ViOLET CÁC TỈNH THÀNH

Tài nguyên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Hồng Vân)
  • (Hoàng Mạnh Hùng ĐT:0984.81.9797)
  • (Phạm Khắc Lập)
  • (Nguyễn Tuấn Cường)
  • (Hoàng Ngọc Minh)
  • (Lê Đức Hà)
  • (Vũ Đức Cảnh)
  • (Phạm Ngọc Bách)
  • (Đoàn Quốc Việt)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 3. Từ láy

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thế Quyên
    Ngày gửi: 05h:59' 11-09-2017
    Dung lượng: 5.6 MB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự
    tiết dạy tốt chào mừng
    NGữ VĂN 7
    Giáo viên dạy: Nguyễn Thế Quyên
    Trường THCS cao nhân
    Phân loại các từ ghép sau :
    máu mủ, trái chanh, chén tô, bí đao, sông suối.
    máu mủ
    chén tô
    sông suối
    trái chanh
    bí đao
    Thứ 2 ngày 11 tháng 09 nam 2017
    Môn: ngữ văn 7
    tiết 11 - bài 3
    Từ láy
    I/ Các loại từ láy :
    1/ Các từ láy sau đây có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh ?
    đăm đăm:
    mếu máo:
    liêu xiêu:
    Láy lại tiếng gốc
    Láy bộ phận phụ âm m
    Láy bộ phận vần iêu

    I/ Các loại từ láy :
    2. Phân loại
    đăm đăm:
    mếu máo:
    Láy lại tiếng gốc
    Láy bộ phận phụ âm m
    Liêu xiêu: Láy bộ phận vần iêu

    Láy toàn bộ
    Láy bộ phận
    3/ Vì sao các từ láy sau không nói là bật bật, thẳm thẳm ?
    bật bật  bần bật : biến đổi phụ âm cuối
    để tạo sự hài hòa về âm thanh.

    - thẳm thẳm  thăm thẳm : biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
     Ghi nhớ/ SGK/42
    II/ Nghĩa của từ láy :
    1/ Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?
     Do mô phỏng âm thanh.
    2/ Các từ láy trong mỗi nhóm ở SGK có điểm gì chung về âm thanh và ý nghĩa ?
    a/ Dựa vào khuôn vần i gợi tính chất nhỏ bé.
    b/ Dựa vào khuôn vần âp biểu thị sự gồ ghề, không bằng phẳng.
    3/ So sánh nghĩa của từ láy so với nghĩa của tiếng gốc.
    mềm mại - mềm , đo đỏ - đỏ
     Nghĩa giảm nhẹ hơn
    Ào ào – ào , ầm ầm - ầm
     Nghĩa nhấn mạnh hơn
     Ghi nhớ / SGK/42
    Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn sau:
    Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
    Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.
    Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
    Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.
    Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.
    Chúng tôi cứ ngồi im như vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề như thế này.
    III. Luyện tập :
    Bài tập 1.
    a. Các từ láy trong đoạn văn này:………………….
    bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp, rực rỡ, rón rén, lặng lẽ, ríu ran, nức nở, nhảy nhót, tức tưởi
    III/ Luyện tập :
    1/ Tìm từ láy theo yêu cầu SGK/43
    bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp.
    nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề.
    Bài tập 2.
    Các từ láy:

    Các từ ghép:
    Lấp ló, khang khác, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái
    Máu mủ, râu ria, tươi tốt, nấu nướng, đông đủ
    3/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
    a/ nhẹ nhàng b/ nhẹ nhõm
    a/ xấu xa
    b/ xấu xí
    a/ tan tành
    b/ tan tác
    4/ Đặt câu với các từ láy cho sẵn :
    Anh ấy có dáng người nhỏ nhắn.
    Đó chỉ là việc nhỏ nhặt, không đáng kể.
    Cô bé ấy nói chuyện thật nhỏ nhẹ.
    Bạn Trung tính tình ích kỉ, nhỏ nhen.
    Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.
    Bài tập 5
    Đều là tư ghép
    6/ Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập. Trong đó có một tiếng đã mờ nghĩa.
    LỚP : LÁ
    Giáo viên : Nguyễn Thị Thân
    Xem hình và đặt câu có dùng từ láy thích hợp.
    Sương mù lãng đãng khắp thị trấn Sa Pa
    Mây bay mù mịt trên núi đồi
    Đường đèo quanh co, khúc khuỷu
    Cánh đồng lúa xanh mơn mởn
    Sóng trào dâng cuồn cuộn
    Thác nước ngày đêm tuôn chảy ầm ầm
    Vịnh Hạ Long đẹp lộng lẫy như một bức tranh
    Trời mưa tầm tả
    Ánh đèn leo lét trong đêm khuya
    Nước chảy ào ào như suối
    Dòng sông lấp lánh ánh trăng
    Sóng biển nhấp nhô
    Cây thông lung linh huyền ảo
    Những bông hoa rung rinh trong gió
    CỦNG CỐ
    -Thế nào là từ láy bộ phận
    và từ láy toàn bộ ?
    Nghĩa của từ láy có đặc
    điểm gì ?
    TỪ PHỨC
    TỪ GHÉP
    TỪ LÁY
    TỪ
    GHÉP
    ĐẲNG
    LẬP
    TỪ
    GHÉP
    CHÍNH
    PHỤ
    TỪ
    LÁY
    TOÀN
    BỘ
    TỪ
    LÁY
    BỘ
    PHẬN
    Nhận diện từ láy trong một
    văn bản đã học.
    Soạn bài : Quá trình tạo lập
    văn bản
    Xem và trả lời các câu hỏi
    SGK/ 17  19
    DẶN DÒ
    XIN CHÀO TẠM BIỆT
     
    Gửi ý kiến