Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Đề kiểm tra HK 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Khối 2
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:03' 13-12-2025
Dung lượng: 816.4 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KỲ I – LỚP 2.
STT

Mạch kiến thức
1. Đọc thành tiếng (4đ)

2. Đọc hiểu (6đ)
a. Kiểm tra đọc hiểu (3đ)
- Nhận biết được một số
chi tiết và nội dung chính,
nhận biết được thời gian,
địa điểm và trình tự các sự
I.
việc trong văn bản.
Kiểm
- Hiểu được điều tác giả
tra
muốn nói và bài học rút ra
đọc
từ văn bản.
b. Kiến thức tiếng Việt
(3đ)
- Nhận biết từ chỉ sự vật,
hoạt động, đặc điểm, câu
giới thiệu, câu nêu hoạt
động, câu nêu đặc điểm.
Tổng

1. Viết (Nghe - Viết) 5đ
II.
Kiểm
2. Viết đoạn văn (5đ)
tra
viết

Số câu Số
điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN TL TN TL TN TL TN TL
- Học sinh bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài
từ 75 - 80 chữ.
- Tốc độ đọc: 55 – 60 tiếng trong 1 phút.
- Trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung đọc
văn bản đó.

Số câu

3

1

1

Câu số

1,2,3

4

5

Số điểm

1,5

0,5

1

Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

1

2

6

7,8

0,5

2

4
2,5
40%

1
2
0,5 2
40%

1
1
20%

5
3
3
3
100%

HS nghe -viết một bài chính tả có độ dài từ 45 – 50
chữ (4đ). Điền vào chỗ trống các chữ ghi âm đầu đã
bị lược bỏ là các âm dễ lẫn như: l/n, s/x/, ch/tr, k/c/q,
ng/ngh, g/gh. r/d/gi (1đ)
- Xác định được nội dung bằng cách trả lời câu hỏi: “
Viết về cái gì ?”; dựa vào gợi ý của giáo viên.
1/ Viết từ 3-5 câu tả về một đồ dùng học tập của em.
2/Viết từ 3 - 5 câu tả một đồ chơi mà em thích.
3/Viết từ 3 - 5 kể về một giờ ra chơi ở trường em.

UBND PHƯỜNG AN HẢI

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI

ĐỀ DỰ TUYỂN

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2

Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)

Ngày ….. tháng 12 năm 2025
Họ và tên học sinh:………..….............…........………Lớp:....……Phách: …...……….
"-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..

Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)

Số phách

- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 50 - 55 tiếng ở các
bài tập đọc đã học của học kì I (Tiếng Việt 2 - T1) trong thời gian tối đa 1 phút.
- Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm). Đọc thầm văn bản sau:
BÚP BÊ BIẾT KHÓC
Khi Hoa tròn 6 tuổi, cô bé được tặng quà là một cô búp bê xinh xắn. Búp
bê mặc váy và được tết tóc hai bên. Hoa yêu búp bê lắm. Đi đâu, làm gì Hoa
cũng đem theo búp bê. Tối đến đi ngủ, Hoa lại ôm búp bê ngủ.
Khi tròn 7 tuổi, Hoa lại được tặng một món quà sinh nhật khác. Đó là một
chú chó bằng bông. Hoa yêu chó bông lắm. Lúc chơi, lúc ngủ Hoa đều đem chó
bông bên mình. Từ ngày có chó bông, Hoa quên hẳn búp bê. Búp bê bị bỏ quên
ở xó tủ tối tăm.
Một tối, Hoa nằm mơ thấy búp bê. Trong giấc mơ, búp bê khóc thút thít
và nói với Hoa rằng:
- Chị Hoa quên em rồi sao? Em nhớ chị lắm! Huhu
Thấy búp bê khóc, Hoa cũng bật khóc theo. Cô bé tỉnh dậy, lật đật đi tìm búp bê.
Hoa tìm thấy búp bê ở một góc tủ, ôm búp bê vào lòng, Hoa nói:
- Chị xin lỗi! Sau này chị sẽ đối xử tốt với em hơn. Chúng ta vẫn là bạn nhé!
Hoa giới thiệu búp bê với chó bông. Từ đó, Hoa chơi thân thiết với cả búp bê và
chó bông, không bỏ quên bạn nào nữa cả.

"-------------------------------------------------------------------------------------------------II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm): Khi tròn 7 tuổi, Hoa được tặng món quà sinh nhật gì?
A. Một cô búp bê mới.
B. Một quyển truyện tranh.
C. Một chú chó bằng bông.
Câu 2. (0,5 điểm): Búp bê là món quà Hoa được tặng khi mấy tuổi?
A. 7 tuổi.
B. 6 tuổi.
C. 5 tuổi.
Câu 3. (0,5 điểm): Vì sao búp bê lại khóc?
A. Vì búp bê bị bỏ quên ở xó tủ tối tăm.
B. Vì búp bê bị ốm.
C. Vì búp bê không được đi chơi.
Câu 4. (0,5 điểm) Lúc đầu, Hoa có tính cách thế nào?
A. Chăm chỉ.
B. Ngoan ngoãn.
C. Ích kỉ.
Câu 5 (1đ). Câu chuyện trên khuyên em điều gì?

Câu 6 (1điểm). Câu “Thấy búp bê khóc, Hoa cũng bật khóc theo.” là kiểu câu
nào dưới đây?
A. Câu dùng để giới thiệu.
B. Câu nêu đặc điểm
C. Câu nêu hoạt động.
Câu 7 (1điểm). Em hãy viết 1 câu nói về hoạt động của em trong giờ ra
chơi.

Câu 8 (1đ). Tìm các từ chỉ sự vât có trong câu văn sau:

“Từ đó, Hoa chơi thân thiết với cả búp bê và chó bông, không bỏ quên
bạn nào nữa cả.”
- Các từ chỉ sự vật là:
................................................................................................................................
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (5đ):
* Nghe-viết (4đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “Đồ chơi yêu thích” 
(trang 99 sách TV 2 tập 1).

* Bài tập (1đ): Điền vào chỗ trống n hay l:
…o âu
ánh ….ắng
…a hét
hoa ….an
2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ (từ 4 đến 5 câu) tả
về một đồ chơi mà em yêu thích.

Khối trưởng duyệt

GV ra đề

Vũ Thị Quỳnh Nga

Nguyễn Thị PhươngAnh

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: C

(0,5đ)

Câu 5: Phải biết trân trọng, yêu quý

Câu 2: B

(0,5đ)

đồ vật đã gắn bó với mình. (1đ)

Câu 3: A

(0,5đ)

Câu 6: C (1đ)

Câu 4: C

(0,5đ)

Câu 7: VD: Vào giờ ra chơi, em chơi
đá cầu cùng các bạn.

(1đ)

Câu 8: Hoa, búp bê, chó bông, bạn.
(1đ)
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (5 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp: 4 điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 01 điểm
no âu
ánh nắng
2. Tập làm văn (5 điểm)

la hét

hoa lan.

- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm.

MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA KIẾN THỨC MÔN TOÁN
CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2.
TT

Chủ đề, mạch kiến thức

Số học và các phép tính:

1

Số bài

- Xem lịch, xem đồng hồ, Bài số
xem ngày tháng.
- Nhận biết các đơn vị đo
Số điểm
(cm, kg, lít)
Yếu tố hình học:

3

Số bài

- Cộng, trừ có nhớ và so
sánh số trong phạm vi 100.
Bài số
- Giải bài toán bằng một phép
tính (bài toán về nhiều hơn, ít
Số điểm
hơn) .
Đại lượng và đo đại
lượng:

2

Mức 1
Số bài (Nhận biết)
Bài số
40%
Số điểm
TN TL

Mức 3
(Vận dụng)
20%

TỔNG
CỘNG

TN

TL

TN

TL

TN

TL

3

4

2,0

6

2

1,5

1

1

1

1, 2

7,8

4

9

10

1,0

2,5

1,0

2,0

1,5

1,0

1

6
0,5

1

Số bài

- Nhận dạng, tính độ dài
đường gấp khúc;
- Nhận dạng hình tứ giác, Bài số
hình tam giác, đoạn
Số điểm
thẳng.
TỔNG

Mức 2
(Kết nối)
40%

1

1

2

5

3

1,0

0,5

1,0

Số bài

3

2

2

1

1

1

6

4

Số điểm

1,5

2,5

2,0

2,0

0,5

1,5

4

6

Tỷ lệ %

40%

40%

20%

100%

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TOÁN – LỚP 2

UBND PHƯỜNG AN HẢI

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI

Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)

ĐỀ DỰ TUYỂN

Ngày ….. tháng 12 năm 2025

Họ và tên học sinh:………..….............…........………Lớp:....……Phách: …...…….
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm

Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)

Số phách

I. Trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Câu 1. (0,5 điểm) Số liền trước của 86 là:
A.87        

 B. 85      

C. 86          

D. 90

Câu 2 (0,5 điểm). Số tròn chục bé nhất có hai chữ số là:
A: 99

B: 90

C: 10

Câu 3 (0,5 điểm). Hình bên dưới có số hình tam giác là:
A. 4 hình tam giác.
B. 3 hình tam giác.
C. 2 hình tam giác.
Câu 4 (1 điểm). a. Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 55?
A. 15 + 35              

  B. 28 + 27              

 C. 49 + 12

b, .... > 68 - 19. Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 48

B. 45

C. 49

Câu 5 (1 điểm). Độ dài đường gấp khúc sau là:
22cm
A. 76
B. 66cm
C. 76cm
Câu 6. (0,5 điểm) Hai bạn đi học lúc:
A. 6 giờ 7 phút
B. 7 giờ 6 phút

D. 50
18cm
36cm

C. 7 giờ 30 phút

"-------------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 7 (1 điểm) a, Tính:
4 + 8 = ……. 15 - 9 = ……. 6 + 5 = ……. 14 - 6 = ……. 12 - 5 = …….
b. Điền dấu thích hợp vào ô trống:
45 + 8
52 + 5

33 - 9

Câu 8 (1,5 điểm) Đặt tính rồi tính:
55 + 9            43 + 38        
 66 - 9           91 – 28

86 - 57
73 - 36

Câu 9 (2 điểm) Nhà An có 63 con vịt, nhà Hà có nhiều hơn nhà An 19 con vịt.
Hỏi nhà Hà có bao nhiêu con vịt?

Câu 10 (1,5điểm): Tính hiệu của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số bé
nhất có hai chữ số giống nhau.

Khối trưởng duyệt

GV ra đề

Vũ Thị Quỳnh Nga

Nguyễn Thị Phương Anh

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. B  
Câu 2.  C
Câu 3. B
Câu 4. a, B

b, D

Câu 5. C
Câu 6. C
Câu 7. a,
12

6

11

8

7

b,
45 + 8 < 52 + 5

33 - 4

= 86 - 57

Câu 8. 
64

51

57

63

Câu 9. 
Bài giải
Nhà Hà có số con vịt là :
63 + 19 = 82 (con)
Đáp số: 82 con vịt.
Câu 10.
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là: 11
Hiệu của hai số là:
90 - 11 = 79
Đáp số: 79

37
 
Gửi ý kiến