Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề kiểm tra HK 2, năm học 2021-2022

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:25' 19-01-2026
Dung lượng: 262.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:25' 19-01-2026
Dung lượng: 262.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: …………
"-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 60-65 tiếng trong thời gian tối đa
1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 2 – T2).
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
GIÓ VƯỜN XÀO XẠC
Buổi sáng, mẹ đi làm, bà đi chợ, Liên dắt em ra vườn chơi.
Chơi ở vườn thích thật, có đủ thứ! Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa
dong riềng trông như một quả ớt chín. Hễ đưa hai ngón tay nhắp nhắp chạm phải là quả
ớt ấy biến mất.
Rồi cái cây “phải bỏng” lá dày như chiếc bánh quy. Hoa của nó treo lủng la lủng
lẳng từng chùm như những chiếc đèn lồng xanh xanh hồng hồng nhỏ xíu, xinh ơi là xinh.
Rồi cái nạng ba cây ổi, láng như mặt ghế nệm xe, ngồi êm êm là! Gió trên vòm cây
ổi xào xạc.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (1 điểm). Liên dắt em đi chơi ở đâu?
A. ở công viên
B. ở vườn
C. ở ngoài bãi cỏ
Câu 2 (1 điểm). Liên dắt em đi chơi khi nào?
A. buổi sáng
B. buổi trưa
C. buổi tối
Câu 3 (1 điểm). Con chuồn chuồn trông giống thứ gì?
A.hoa dong riềng
B.quả ớt chín
C. Chiếc đèn lồng
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------Câu 4( 1 điểm). Buổi sáng khi mẹ đi làm, bà đi chợ Liên làm gì ?
A. Liên cùng bà đi chợ B. Liên và em cùng bà đi chợ. C. Liên dắt em ra vườn chơi
Câu 5 (1 điểm).Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu nêu hoạt động ?
A. Liên dắt em ra vườn chơi.
B.Con chuồn chuồn đỏ chót .
C. Gió trên vòm cây ổi xào xạc
Câu 6 ( 1 điểm ) Viết 1 câu giới thiệu về bản thân.
...............................................................................................................................................
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (5đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “Mai An Tiêm ”
(trang 92 sách TV 2 tập 2).
Bài tập: Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống .
Buổi sớm, muôn ……... ìn giọt sương đọng trên những ngọn cỏ, long lánh như
…….ọc.
2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể về một đồ dùng
học tập.
Bài làm
Khối trưởng
GV ra đề
Nguyễn Thị Thanh Quyên
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: B
( 1 đ)
Câu 2: A
( 1 đ)
Câu 3: B
( 1 đ)
Câu 4: C
( 1 đ)
Câu 5: A
( 1 đ)
Câu 6: VD: Em là học sinh lớp 2B4.
( 1 đ)
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 3,5
điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 0,5 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 4 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TOÁN – LỚP 2
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: ….………
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Điểm
Số phách
I.Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1.(0,5 điểm) Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo?
A. 5 cái kẹo.
B. 6 cái kẹo .
C. 7 cái kẹo.
D. 8 cái kẹo.
Câu 2.( 0,5 điểm ) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:
A. 789
B. 999
C. 987
D. 978
Câu 3.( 1 điểm ) Số hình tam giác có trong hình bên là:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 4. (0,5 điểm) Kết quả của phép tính 427 + 145 là:
A. 728
B. 956
C. 663
D. 572
Câu 5. (0,5 điểm) Đường gấp khúc ABCD có độ dài các cạnh lần lượt là: 25cm, 32cm,
15cm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
A. 57cm
B. 72cm
C. 27cm
D. 58cm
Câu 6. (0,5 điểm) Khoanh vào đáp án đúng : 1km=.... m
A. 1
B. 10
C.100
D. 1000
Câu 7.(0,5 điểm) Phép tính nào dưới đây có kết quả là : 18 dm
A.18m : 2
B.18cm : 2
C. 2dm x 8
D. 2dm x 9
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
362 + 235
436 + 32
623 – 202
161 – 45
Câu 9: Tính (1 điểm)
876 – 148 + 39
345 + 122 – 121
=…………………..
=………………….
=…………………..
=………………….
Câu 10: Đội Một trồng được 367 cây cam . Đội Hai trồng nhiều hơn đội Một là 105 cây
cam. Hỏi đội Hai trồng được bao nhiêu cây cam ?( 2 điểm)
Bài giải
Câu 11 (1 điểm): Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số với số nhỏ nhất có
một chữ số ?
Khối trưởng
GV ra đề
Nguyễn Thị Thanh Quyên
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. B
Câu 2. C
Câu 3. C
Câu 4. D
Câu 5. B
Câu 6. D
Câu 7. D
Câu 8 :
597
468
Câu 9.
728 + 39
= 767
Câu 10
421
116
467 – 121
= 346
Bài giải
Đội Hai trồng được số cây là :
367 + 105 = 472 ( cây )
Đáp số: 472 cây cam
Câu 11:
Bài giải
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
Số nhỏ nhất có một chữ số là: 0
Hiệu của hai số là:
90 – 0 = 90
Đáp số: 90
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: …………
"-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 60-65 tiếng trong thời gian tối đa
1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 2 – T2).
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:
GIÓ VƯỜN XÀO XẠC
Buổi sáng, mẹ đi làm, bà đi chợ, Liên dắt em ra vườn chơi.
Chơi ở vườn thích thật, có đủ thứ! Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa
dong riềng trông như một quả ớt chín. Hễ đưa hai ngón tay nhắp nhắp chạm phải là quả
ớt ấy biến mất.
Rồi cái cây “phải bỏng” lá dày như chiếc bánh quy. Hoa của nó treo lủng la lủng
lẳng từng chùm như những chiếc đèn lồng xanh xanh hồng hồng nhỏ xíu, xinh ơi là xinh.
Rồi cái nạng ba cây ổi, láng như mặt ghế nệm xe, ngồi êm êm là! Gió trên vòm cây
ổi xào xạc.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (1 điểm). Liên dắt em đi chơi ở đâu?
A. ở công viên
B. ở vườn
C. ở ngoài bãi cỏ
Câu 2 (1 điểm). Liên dắt em đi chơi khi nào?
A. buổi sáng
B. buổi trưa
C. buổi tối
Câu 3 (1 điểm). Con chuồn chuồn trông giống thứ gì?
A.hoa dong riềng
B.quả ớt chín
C. Chiếc đèn lồng
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------Câu 4( 1 điểm). Buổi sáng khi mẹ đi làm, bà đi chợ Liên làm gì ?
A. Liên cùng bà đi chợ B. Liên và em cùng bà đi chợ. C. Liên dắt em ra vườn chơi
Câu 5 (1 điểm).Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu nêu hoạt động ?
A. Liên dắt em ra vườn chơi.
B.Con chuồn chuồn đỏ chót .
C. Gió trên vòm cây ổi xào xạc
Câu 6 ( 1 điểm ) Viết 1 câu giới thiệu về bản thân.
...............................................................................................................................................
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (5đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “Mai An Tiêm ”
(trang 92 sách TV 2 tập 2).
Bài tập: Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống .
Buổi sớm, muôn ……... ìn giọt sương đọng trên những ngọn cỏ, long lánh như
…….ọc.
2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể về một đồ dùng
học tập.
Bài làm
Khối trưởng
GV ra đề
Nguyễn Thị Thanh Quyên
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: B
( 1 đ)
Câu 2: A
( 1 đ)
Câu 3: B
( 1 đ)
Câu 4: C
( 1 đ)
Câu 5: A
( 1 đ)
Câu 6: VD: Em là học sinh lớp 2B4.
( 1 đ)
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 3,5
điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 0,5 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 4 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TOÁN – LỚP 2
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
(ĐỀ DỰ TUYỂN)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: ….………
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Điểm
Số phách
I.Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1.(0,5 điểm) Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo?
A. 5 cái kẹo.
B. 6 cái kẹo .
C. 7 cái kẹo.
D. 8 cái kẹo.
Câu 2.( 0,5 điểm ) Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:
A. 789
B. 999
C. 987
D. 978
Câu 3.( 1 điểm ) Số hình tam giác có trong hình bên là:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 4. (0,5 điểm) Kết quả của phép tính 427 + 145 là:
A. 728
B. 956
C. 663
D. 572
Câu 5. (0,5 điểm) Đường gấp khúc ABCD có độ dài các cạnh lần lượt là: 25cm, 32cm,
15cm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
A. 57cm
B. 72cm
C. 27cm
D. 58cm
Câu 6. (0,5 điểm) Khoanh vào đáp án đúng : 1km=.... m
A. 1
B. 10
C.100
D. 1000
Câu 7.(0,5 điểm) Phép tính nào dưới đây có kết quả là : 18 dm
A.18m : 2
B.18cm : 2
C. 2dm x 8
D. 2dm x 9
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
362 + 235
436 + 32
623 – 202
161 – 45
Câu 9: Tính (1 điểm)
876 – 148 + 39
345 + 122 – 121
=…………………..
=………………….
=…………………..
=………………….
Câu 10: Đội Một trồng được 367 cây cam . Đội Hai trồng nhiều hơn đội Một là 105 cây
cam. Hỏi đội Hai trồng được bao nhiêu cây cam ?( 2 điểm)
Bài giải
Câu 11 (1 điểm): Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số với số nhỏ nhất có
một chữ số ?
Khối trưởng
GV ra đề
Nguyễn Thị Thanh Quyên
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. B
Câu 2. C
Câu 3. C
Câu 4. D
Câu 5. B
Câu 6. D
Câu 7. D
Câu 8 :
597
468
Câu 9.
728 + 39
= 767
Câu 10
421
116
467 – 121
= 346
Bài giải
Đội Hai trồng được số cây là :
367 + 105 = 472 ( cây )
Đáp số: 472 cây cam
Câu 11:
Bài giải
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
Số nhỏ nhất có một chữ số là: 0
Hiệu của hai số là:
90 – 0 = 90
Đáp số: 90
 






Các ý kiến mới nhất