Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Đề kiểm tra HK 2, năm học 2021-2022

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:34' 19-01-2026
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN AN DƯƠNG
TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
(ĐỀ DỰ TUYỂN)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2

Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)

Ngày ........ tháng ....... năm 2022
Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: …………
"-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..

Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)

Số phách

- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 60-65 tiếng trong thời gian tối đa
1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 2 – T2).
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau:

Cô gái đẹp và hạt gạo

Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại
không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ - bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy
vậy, cơm hỏi:
- Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ - bia giận dữ quát:
- Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Hôm
sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ - bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ - bia phải đi
đào củ, trồng bắp từ mùa này sang mùa khác, da đen sạm.
Thấy Hơ - bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo
về. Từ đó, Hơ - bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.
Theo Truyện cổ Ê - đê

"--------------------------------------------------------------------------------------------------------Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
1. Hơ- bia là một cô gái như thế nào? (1đ)
A. Lười biếng
B. Xinh đẹp nhưng rất lười biếng
C. Da đen sạm
2: Thóc gạo bỏ Hơ - bia đi lúc nào? (1đ)
A. Sáng sớm
B. Chiều tối
C.  Đêm khuya
3: Vì sao thóc gạo bỏ Hơ - bia để đi vào rừng? (1đ)
A. Vì thóc gạo thích đi chơi.
B. Vì Hơ - bia khinh rẻ thóc gạo
C. Vì Hơ - bia đuổi thóc gạo đi
4: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của thóc gạo? (1đ)

5. Câu “Đôi mắt Bác Hồ sáng như vì sao” Thuộc kiểu câu gì? (1đ)
A. Câu giới thiệu

B. Câu nêu hoạt động

C. Câu nêu đặc điểm

6. Tìm các từ chỉ sự vật, đặc điểm trong câu sau: (1đ)
Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng.
Các từ chỉ sự vật là: ....................................................................................................
Các từ chỉ đặc điểm là: ......................................................................................

II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1.

Chính tả (5đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “Chiếc rễ đa tròn” Đoạn 3 (trang 65 sách TV 2 tập 2).

Bài tập: Điền d/gi thích hợp vào chỗ chấm:
…..ang tay

giỏi …..ang

……ỗ …..ành

tranh …..ành

2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu tả một đồ dùng trong
gia đình.
Bài làm

Khối trưởng

GV ra đề

Nguyễn Thị Huyền Trang

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: B

( 1 đ)

Câu 2: C

( 1 đ)

Câu 3: B

( 1 đ)

Câu 4: Việc làm của thóc gạo giúp cho Hơ – bia nhận ra lỗi sai của mình..... .( 1 đ)
Câu 5: C. Câu nêu đặc điểm ( 1 đ)
Câu 6: Từ chỉ sự vật: làng Ê- đê, cô Hơ- bia.
Từ chỉ đặc điểm: xinh đẹp, lười biếng.

( 1 đ)

II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (4 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 3,5
điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 0,5 điểm
2. Tập làm văn (6 điểm)
- Nội dung: 4 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm

UBND HUYỆN AN DƯƠNG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2021-2022

TRƯỜNG TH ĐỒNG THÁI
(ĐỀ DỰ TUYỂN)

MÔN: TOÁN – LỚP 2

Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày ........ tháng ....... năm 2022

Họ và tên học sinh:………..……….............…………Lớp:....……Phách: ….………
"--------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm

Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)

Số phách

I. Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh vào chữ cái chỉ đáp án đúng :
Câu 1: (0,5 điểm) Trong phép trừ 70 – 30 = 40, số 30 được gọi là:
A. Hiệu      

 B. Số trừ

C. Số bị trừ

Câu 2: (0,5 điểm) Số gồm 5 trăm, 1 chục và 5đơn vị viết là:
A: 551

B: 515

C: 115

Câu 3: (0,5 điểm) Hình thích hợp đặt vào dấu ? là:

A:

B:

C:

Câu 4:(0,5 điểm) Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 550?
A. 55 + 450              

  B. 650-100              

 C. 600-55

Câu 5: (1 điểm) Có bao nhiêu hình tứ giác trong hình sau:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6: (0,5 điểm) 1m = … dm
A. 10

B. 100

C. 1000

Câu 7. (0,5 điểm) 5m … 200cm. Dấu cần điền vào chỗ chấm là :
A . >

B. <

C. =

"----------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 8. Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
267 + 125      

 362 + 86                625 - 216               368 – 272

Câu 9: Tính (1 điểm)
2 x 10 : 5 = ......................................
16 : 2 x 4 = ..........................................
...................................................................... ....................................................................
Câu 10:  Có hai đội công nhân sửa đường. Đội Một sửa được 820m đường. Đội Hai sửa
được ít hơn đội Một 90m đường. Hỏi đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường?
Bài giải

Câu 11 (1 điểm): Tìm tổng của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có ba
chữ số.

Khối trưởng

GV ra đề

Nguyễn Thị Huyền Trang

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. A
Câu 2.B                 
Câu 3. C
Câu 4. B
Câu 5. C
Câu 6 : A
Câu 7. A
Câu 8 :
392
448
Câu 9. 
2 x 10 : 5 = 20 : 5
= 4
Câu 10

409

96

16 : 2 x 4 = 8 x 4
= 32
Bài giải
Đội Hai sửa được số mét đường là :
820 – 90 = 730 (m)
Đáp số: 730 m đường.

Câu 11:
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: 98
Số nhỏ nhất có ba chữ số là: 100
Tổng của hai số là:
98 + 100 = 198
Đáp số: 198
 
Gửi ý kiến