Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: CAO THỊ THÚY
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 08h:09' 23-12-2025
Dung lượng: 310.1 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: CAO THỊ THÚY
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 08h:09' 23-12-2025
Dung lượng: 310.1 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29
Bài 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ .
- Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ , trình bày được một trong những đặc điểm thiên
nhiên ( địa hình , khí hậu )
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên
nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu câu thơ trong sách giáo khoa để khơỉ
động bài học.
“Tháp Mười nước mặn, đồng chua
Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng”
(Ca dao)
Tháp Mười là một địa danh ở vùng Nam Bộ. Em hãy
cho biết câu ca dao trên nói lên điều gì về thiên nhiên
vùng Nam Bộ.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
- Câu ca dao trên phản ánh về
đặc điểm thiên nhiên vùng
Nam Bộ là:
+ Đất đai thường bị nhiễm
mặn, thiếu nước vào mùa khô.
+ Khí hậu trong năm chia
thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô
(nhiệt độ cao, mưa ít); mùa
mưa nước lũ dâng cao, thường
gây tình trạng ngập lụt.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ trên lược đồ.
+ Đọc được tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Nam Bộ .
+ Nêu được đặc điểm chính về địa hình , khí hậu của đồng bằng ở vùng Nam Bộ
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc cá
nhân)
- GV trình cho HS quan sát hình 1 và giới thiệu cho - HS đọc thông tin và quan sát
HS: Vùng Nam Bộ nằm ở phía Nam của đất nước hình 1
gồm Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ , Nam Bộ.
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1, em
hãy:
- 1 HS lên chỉ trên lược đồ
- Xác định vị trí của vùng Nam Bộ trên lược đồ.
- 2 – 3 HS xung phong trả lời.
- Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Nam Các HS khác lắng nghe, nhận
Bộ.
xét: Các vùng, quốc gia tiếp
giáp Nam Bộ như: Cam - pu -
- GV hướng dẫn cho HS xác định được 2 bộ phận của
vùng Nam Bộ là Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ ( ĐB
SCL)
- GV nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên
(làm việc nhóm đôi)
a) Tìm hiểu về địa hình
-- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin ,
quan sát hình 1và thực hiện nhiệm vụ:
+ Xác định trên lược đồ vị trí của đỉnh núi Bà Đen
và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà
Mau.
+ Cho biết độ cao chủ yếu của vùng Nam Bộ.
- GV mời đại diện các cặp đôi chỉ trên lược đồ và trả
lời câu hỏi. Các HS khác quan sát, lắng nghe, bổ
sung ý kiến
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh,
video về vùng Nam Bộ , kết hợp đọc thông tin mục
Em có biết
- GV nhận xét tuyên dương
b) Tìm hiểu về khí hậu
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin, nêu
chia; Tây Nguyên, Duyên hải
miền Trung.
- HS quan sát lược đồ và nghe
GV giải thích .
- HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Vùng Nam Bộ chủ yếu có
địa hình đồng bằng, thấp,
tương đối bằng phẳng. Độ cao
chủ yếu của vùng Nam Bộ là
khoảng 50 m so với mực nước
biển.
đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Nam Bộ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- HS quan sát tranh và đọc
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
mục em có biết
+ Vùng Nam Bộ có nhiệt độ cao, trung bình trên
27°C.
+ Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ - HS làm việc theo nhóm đôi
tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- HS đọc thông tin
Mùa khô thường mưa ít, gây ra tình trạng thiếu nước - Đại diện một số nhóm HS
cho sinh hoạt và sản xuất.
trình bày kết quả thảo luận
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm địa hình và khí hậu vùng Nam Bộ..
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy
thể hiện đặc điểm địa hình và khí hậu vùng
Nam Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ..
duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng
Nam Bộ..
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả
lớp.
lên bản lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
A
1. Địa hình
B
Vùng Nam Bộ chủ yếu có địa hình đồng bằng, thấp, tương đối bằng
phẳng. Độ cao chủ yếu của vùng Nam Bộ là khoảng 50 m so với mực
nước biển.
2. Khí hậu
- Vùng Nam Bộ có nhiệt độ cao, trung bình trên 27°C.
- Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau.
+ Mùa khô thường mưa ít, gây ra tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt
và sản xuất.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi
tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí địa lí của vùng Nam
Bộ . Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
----------------------------------------
Bài 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn của vùng Nam Bộ
trên bản đồ hoặc lược đồ
- Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ , trình bày được một trong những đặc điểm
thiên nhiên ( ví dụ: địa hình , khí hậu , đất và sông ngòi ,...) ở vùng Nam Bộ .
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên
nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ , ca dao nói về
thiên nhiên vùng Nam Bộ.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
“Tháp Mười nước mặn, đồng
chua
Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa
nước dâng” (Ca dao)
Đồng Tháp Mười cò bay
thẳng cánh
Nước Tháp Mười lóng lánh cá
tôm
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn , đất đai của vùng
Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên
(làm việc nhóm đôi)
c) Tìm hiểu về sông ngòi
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1, em - HS quan sát lược đồ làm việc
hãy:
nhóm đôi
+ Kể tên và chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ trên - 1số đại diện nhóm HS trình
lược đồ.
bày :
+ Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam Bộ.
- Một số sông lớn ở khu vực
Nam Bộ là: sông Đồng Nai;
sông Tiền; sông Hậu; sông Sài
Gòn.
- Đặc điểm chính của sông
ngòi:
+ Vùng Nam Bộ có hệ thống
sông ngòi dày đặc, với nhiều
sông lớn là: sông Đồng Nai (ở
Đông Nam Bộ), sông Tiền,
sông Hậu (ở đồng bằng sông
Cửu Long),...
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
d) Tìm hiểu về đất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, em hãy cho biết:
- Tên các loại đất chính ở vùng Nam Bộ.
- Các loại đất đó phù hợp để trồng loại cây nào.
+ Sông ngòi là nguồn cung
cấp nước, phù sa, thuỷ sản và
là đường giao thông quan
trọng của vùng.
- HS quan sát lược đồ làm việc
nhóm đôi
- 1số đại diện nhóm HS trình
bày :
- Vùng Nam Bộ có hai loại đất
chính là: đất ba dan và đất phù
sa.
+ Đất ba dan (có nhiều ở
Đông Nam Bộ) thích hợp để
trồng các loại cây công nghiệp
như cao su, điều, hồ tiêu,…
+ Đất phù sa (ở các khu vực
đồng bằng) thích hợp để trồng
lúa, rau, cây ăn quả,...
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ..
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: vẽ sơ đồ tư duy thể
hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên
vùng Nam Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện
hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ..
vùng Nam Bộ..
- Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản
lớp.
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả
lên bản lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và
đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi
tổ tìm trên quả địa cầu vị trí các con sông chính
của vùng Nam Bộ , một số con sông lớn của vùng
Nam Bộ . Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bài 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ .
- Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ , trình bày được một trong những đặc điểm thiên
nhiên ( địa hình , khí hậu )
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên
nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu câu thơ trong sách giáo khoa để khơỉ
động bài học.
“Tháp Mười nước mặn, đồng chua
Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng”
(Ca dao)
Tháp Mười là một địa danh ở vùng Nam Bộ. Em hãy
cho biết câu ca dao trên nói lên điều gì về thiên nhiên
vùng Nam Bộ.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
- Câu ca dao trên phản ánh về
đặc điểm thiên nhiên vùng
Nam Bộ là:
+ Đất đai thường bị nhiễm
mặn, thiếu nước vào mùa khô.
+ Khí hậu trong năm chia
thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô
(nhiệt độ cao, mưa ít); mùa
mưa nước lũ dâng cao, thường
gây tình trạng ngập lụt.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ trên lược đồ.
+ Đọc được tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Nam Bộ .
+ Nêu được đặc điểm chính về địa hình , khí hậu của đồng bằng ở vùng Nam Bộ
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc cá
nhân)
- GV trình cho HS quan sát hình 1 và giới thiệu cho - HS đọc thông tin và quan sát
HS: Vùng Nam Bộ nằm ở phía Nam của đất nước hình 1
gồm Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ , Nam Bộ.
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1, em
hãy:
- 1 HS lên chỉ trên lược đồ
- Xác định vị trí của vùng Nam Bộ trên lược đồ.
- 2 – 3 HS xung phong trả lời.
- Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Nam Các HS khác lắng nghe, nhận
Bộ.
xét: Các vùng, quốc gia tiếp
giáp Nam Bộ như: Cam - pu -
- GV hướng dẫn cho HS xác định được 2 bộ phận của
vùng Nam Bộ là Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ ( ĐB
SCL)
- GV nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên
(làm việc nhóm đôi)
a) Tìm hiểu về địa hình
-- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin ,
quan sát hình 1và thực hiện nhiệm vụ:
+ Xác định trên lược đồ vị trí của đỉnh núi Bà Đen
và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà
Mau.
+ Cho biết độ cao chủ yếu của vùng Nam Bộ.
- GV mời đại diện các cặp đôi chỉ trên lược đồ và trả
lời câu hỏi. Các HS khác quan sát, lắng nghe, bổ
sung ý kiến
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh,
video về vùng Nam Bộ , kết hợp đọc thông tin mục
Em có biết
- GV nhận xét tuyên dương
b) Tìm hiểu về khí hậu
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin, nêu
chia; Tây Nguyên, Duyên hải
miền Trung.
- HS quan sát lược đồ và nghe
GV giải thích .
- HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Vùng Nam Bộ chủ yếu có
địa hình đồng bằng, thấp,
tương đối bằng phẳng. Độ cao
chủ yếu của vùng Nam Bộ là
khoảng 50 m so với mực nước
biển.
đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Nam Bộ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- HS quan sát tranh và đọc
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
mục em có biết
+ Vùng Nam Bộ có nhiệt độ cao, trung bình trên
27°C.
+ Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ - HS làm việc theo nhóm đôi
tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- HS đọc thông tin
Mùa khô thường mưa ít, gây ra tình trạng thiếu nước - Đại diện một số nhóm HS
cho sinh hoạt và sản xuất.
trình bày kết quả thảo luận
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm địa hình và khí hậu vùng Nam Bộ..
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy
thể hiện đặc điểm địa hình và khí hậu vùng
Nam Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện
hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ..
duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng
Nam Bộ..
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả
lớp.
lên bản lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
A
1. Địa hình
B
Vùng Nam Bộ chủ yếu có địa hình đồng bằng, thấp, tương đối bằng
phẳng. Độ cao chủ yếu của vùng Nam Bộ là khoảng 50 m so với mực
nước biển.
2. Khí hậu
- Vùng Nam Bộ có nhiệt độ cao, trung bình trên 27°C.
- Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau.
+ Mùa khô thường mưa ít, gây ra tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt
và sản xuất.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi
tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí địa lí của vùng Nam
Bộ . Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
----------------------------------------
Bài 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn của vùng Nam Bộ
trên bản đồ hoặc lược đồ
- Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ , trình bày được một trong những đặc điểm
thiên nhiên ( ví dụ: địa hình , khí hậu , đất và sông ngòi ,...) ở vùng Nam Bộ .
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên
nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ , ca dao nói về
thiên nhiên vùng Nam Bộ.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
“Tháp Mười nước mặn, đồng
chua
Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa
nước dâng” (Ca dao)
Đồng Tháp Mười cò bay
thẳng cánh
Nước Tháp Mười lóng lánh cá
tôm
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn , đất đai của vùng
Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên
(làm việc nhóm đôi)
c) Tìm hiểu về sông ngòi
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1, em - HS quan sát lược đồ làm việc
hãy:
nhóm đôi
+ Kể tên và chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ trên - 1số đại diện nhóm HS trình
lược đồ.
bày :
+ Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam Bộ.
- Một số sông lớn ở khu vực
Nam Bộ là: sông Đồng Nai;
sông Tiền; sông Hậu; sông Sài
Gòn.
- Đặc điểm chính của sông
ngòi:
+ Vùng Nam Bộ có hệ thống
sông ngòi dày đặc, với nhiều
sông lớn là: sông Đồng Nai (ở
Đông Nam Bộ), sông Tiền,
sông Hậu (ở đồng bằng sông
Cửu Long),...
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
d) Tìm hiểu về đất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, em hãy cho biết:
- Tên các loại đất chính ở vùng Nam Bộ.
- Các loại đất đó phù hợp để trồng loại cây nào.
+ Sông ngòi là nguồn cung
cấp nước, phù sa, thuỷ sản và
là đường giao thông quan
trọng của vùng.
- HS quan sát lược đồ làm việc
nhóm đôi
- 1số đại diện nhóm HS trình
bày :
- Vùng Nam Bộ có hai loại đất
chính là: đất ba dan và đất phù
sa.
+ Đất ba dan (có nhiều ở
Đông Nam Bộ) thích hợp để
trồng các loại cây công nghiệp
như cao su, điều, hồ tiêu,…
+ Đất phù sa (ở các khu vực
đồng bằng) thích hợp để trồng
lúa, rau, cây ăn quả,...
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ..
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: vẽ sơ đồ tư duy thể
hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên
vùng Nam Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện
hiện duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ..
vùng Nam Bộ..
- Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản
lớp.
- GV mời các nhóm trưng bài kết quả
lên bản lớp.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và
đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi
tổ tìm trên quả địa cầu vị trí các con sông chính
của vùng Nam Bộ , một số con sông lớn của vùng
Nam Bộ . Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất