Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TOÁN 1- TUẤN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:25' 30-04-2026
Dung lượng: 132.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:25' 30-04-2026
Dung lượng: 132.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1
(TỪ NGÀY 08/09/2025 ĐẾN NGÀY 12/09/2025)
THỨ
TIẾ
T
1
2
Hai
08/0
9
3
4
MÔN
HĐTN
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TOÁN
TIẾ
T
TH
Ứ
1
1
NỘI DUNG BÀI DẠY
Sinh hoạt dưới cờ : Cô Bình phụ
trách
Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ
dùng học tập - Tiết 1
2
Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ
dùng học tập - Tiết 2
1
Tiết học đầu tiên
5
6
7
1
2
3
Ba
09/0
9
4
5
Tư
10/0
Trình chiếu slide giới
thiệu tên nhân vật
Trình chiếu tranh, ảnh
Trình chiếu slide giới
thiệu tên nhân vật
CHUẨN BỊ ĐDDH
ĐIỀU CHỈNH
KẾ HOẠCH
TUẦN
-Thẻ từ, bộ đồ dùng
toán.
- Sách Tiếng việt, bút
chì, thước kẻ, phấn
tẩy….
-Thẻ từ, bộ đồ dùng
toán.
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
TIẾNG
VIỆT
GDTC
ÂM NHẠC
TIẾNG
VIỆT
HĐTN
7
1
TIẾNG
VIỆT
TOÁN TC
MĨ THUẬT
2
TOÁN
6
ƯDCNTT
3
4
2
5
2
Làm quen với tư thế đọc viết nói
nghe - Tiết 1
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Làm quen với tư thế đọc viết nói
nghe - Tiết 2
Bài 1: Làm quen với bạn mới
ATGT: Bài 1 : Đường em tới trường
Ôn luyện - Tiết 1
Luyện tập
GV bộ môn dạy
Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 -Tiết 1
Trình chiếu tranh, ảnh
Trình chiếu tranh, ảnh
Trình chiếu tranh, ảnh
Máy tính, tivi, slide bài
giảng
Máy tính, tivi, slide bài
giảng
- Máy tính, ti vi, slide
TH: ATGT
bài giảng.
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Trình chiếu slide khám
Máy tính, tivi, slide bài
3
4
9
5
6
7
Sáu
12/0
9
6
TIẾNG
VIỆT
7
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT TC
TIẾNG
ANH
8
giảng
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 1
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 2
Trình chiếu slide chữ cái,
chữ số.
- Máy tính, ti vi, slide
bài giảng.
Ôn luyện - Tiết 2
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Luyện tập
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Trình chiếu tranh, ảnh.
Soi, chữa bài viết.
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng
Slide trò chơi ô cửa bí ẩn,
soi chữa bài 3
Trình chiếu slide câu
truyên
-Thẻ từ các con vật bộ
đồ dùng toán, màu vẽ
-Truyện đọc, h/a các
nhân vật
Trình chiếu tranh, ảnh.
Soi, chữa bài viết.
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng
GV bộ môn dạy
TIẾNG
VIỆT
9
2
TIẾNG
VIỆT
10
3
4
5
TNXH
ĐẠO ĐỨC
TNXH TC
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 3
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 4
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
6
TOÁN
3
Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 -Tiết 2
7
ĐỌC TV
1
Truyện rùa và cáo
1
TNXH
2
TIẾNG
VIỆT
11
GV bộ môn dạy
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 5
GV bộ môn dạy
1
Năm
11/0
9
TIẾNG
VIỆT
phá ,Soi chữa bài 2
3
ÂM NHẠC
TC
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 6
4
TIẾNG
VIỆT
5
TIẾNG
ANH
GV bộ môn dạy
6
GDTC
GV bộ môn dạy
7
HĐTN
12
3
Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần, lập kế
hoạch tuần tới
Trình chiếu tranh, ảnh.
Soi, chữa bài viết.
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng
Trình chiếu tranh, ảnh
Máy tính, ti vi, các
slide bài giảng
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 1 (Từ 08/9 đến 12/9/2025)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
Lên
lớp
5
6
7
8
Ngày/tháng
08/9
Thứ 2
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
SHCM
4
Ngày/tháng
09/9
Thứ 3
Tiếng Việt
GDTC
Âm nhạc
Tiếng Việt
HĐTN
Tiếng Việt
Toán TC
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Ngày/tháng
10/9
Thứ 4
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh
7
Ngày/tháng
11/9
Thứ 5
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Đạo đức
TNXH TC
Toán
Đọc thư viện
7
Số lượng tiết học
12
3
3
2
2
1
1
1
Ngày/tháng
12/9
Thứ 6
TNXH
Tiếng Việt
Âm nhạc TC
Tiếng Việt
Tiếng Anh
GDTC
HĐTN
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
MÔN
TC
9
10
11
12
13
14
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
25
1
1
2
1
1
1
7
Thứ Hai ngày 08 tháng 09 năm 2025
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
(Đ/c Bình phụ trách)
-----------------------&----------------------Tiết 2+3:
Tiếng việt
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( Tiết 1, 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức,kĩ năng
- Giúp H làm quen với trường, lớp
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi với bạn bè trong lớp, trong trường
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập
2. Năng lực
- Phát triển kĩ năng nói , thêm tự tin khi giao tiếp
-Hiểu công dụng và cách sử dụng ĐDHT cần thiết với H như sách, vở, bút,…
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
3. Phẩm chất.
- Yêu quý lớp học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1 số đồ dung cần thiết với H như sách, vở, bút,…
III. CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động khởi động
- GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1.
- GV giới thiệu bản thân: họ tên, sở thích,...
(Tạo không khí thân tình bằng cách cho
phép HS hỏi điểu gì đó vể GV).
2. Hoạt động thực hành
* Hoạt động làm quen với trường, lớp
- Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
- HS quan sát tranh trong SHS
- Khung cảnh gồm những gì?
(trang 7) và trả lời các câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- (2 - 3) HS trả lời
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy - HS kể tên những phòng, những
định của trường lớp. (Ví dụ: Đứng lên chào khi dãy nhà có trong trường mình (có
thầy, cô giáo bước vào lớp (tư thê' ngay ngắn, thể dựa theo nội dung GV đã giới
có thể nói lời chào: “Chúng em chào cô/ thầy thiệu (trước buổi học) vể trường.
ạ!”), giữ trật tự trong giờ học, giữ gìn vệ sinh
chung,...; động viên, lưu ý HS một số vấn để
vể học tập, rèn luyện.
* Hoạt động làm quen với bạn bè
- Tranh vẽ những ai? Các bạn học sinh đang
làm gì? Đến trường học, Hà và Nam mới biết
nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói
với nhau thế nào?
GV và HS thống nhất câu trả lời.
GV giới thiệu chung vể cách làm quen với bạn
mới: chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7) và trả lời các câu hỏi
- (4 - 5) HS trả lời.
- H đóng vai theo nhóm đôi ( hoặc
nhóm 4 ) đóng vai tình huống làm
quen nhau
- Đại diện một nhám đóng vai
trước lớp
-> G và H nhận xét
-> Vào lớp 1 các em được làm quen với trường
lớp, với bạn mới, ở trường được thầy cô dạy
đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều,
được vui chơi cùng bạn bè, …
TIẾT 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Hoạt động làm quen với đồ dùng học tập - H quan sát tranh và gọi tên các
- G đọc tên từng đồ dùng học tập .
đồ dùng học tập ( 5 – 7 H )
H đưa ra đồ dùng học tập tương
ứng
- H quan sát tranh , trao đổi ( theo
+ Trong mỗi tranh, bạn H đang làm gì?
nhóm ) về công dụng và cách sử
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
dụng đồ dùng học tập:
- G và H nhận xét
- 2 – 3H nói về các đồ dùng học
-> G chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ
tập mà mình có
gìn các đồ dùng học tập
- H thực hành sử dụng các đồ
dùng học tập
3.Hoạt động vận dụng
- G cho H giải câu đố về đồ dùng học tập:
*Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thầy cô, kiến thức vàng trong em
*Gọi tên, vẫn gọi là cây
( Quyển vở )
Nhưng đâu có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
*Không phải bò
Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn.
*Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
*Mình tròn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
Mòn dần theo chữ
* Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh dày
Ở đâu mực dây
Có em là sạch.
( Cái bút )
( Bút mực )
( Bút chì )
( Viên phấn )
* Cái gì thường vẫn để đo
Giúp anh học trò kẻ vẽ thường xuyên
( Cái tẩy )
- G nhận xét , khen ngợi, động viên H
- G khuyến khích H tìm thêm các dồ dùng học
tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và
( Cái thước kẻ )
khuyến khích H thực hành giao tiếp ở nhà.
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Toán
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp H nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán.
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán.
2. Năng lực
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương
đồng; Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất
- H hình thành và phát triển phẩm chất chăm học, yêu thích học toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
- Giáo án điện tử
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động mở đầu
- G ổn định lớp
B. Hoạt động luyện tập thực hành
* HĐ1:Hướng dẫn sử dụng sách toán 1
- H lấy sách toán
- Cho HS xem sách toán 1
- Hướng dẫn H mở sách trang 6,7: Tiết học
đầu tiên
- G giới thiệu: + Từ bìa đến “Tiết học đầu
tiên”
+ Sau đó đến các bài học.
Tên của bài học đặt đầu trang.
+ Trong tiết học toán, H phải làm việc
để phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới , làm
bài tập theo hướng dẫn của G
- Hướng dẫn H giữ gìn sách
- H thực hành gấp, mở sách
*HĐ2: Hướng dẫn H làm quen với một số - H mở SGK trang 6 - HS quan sát
hoạt động học toán
tranh trang 6
- Tranh 1:
+ 5 nhân vật xuyên suốt trong chương trình
môn Toán: Bạn Nam, Mai, Rô-bốt, Việt và
Mi., trên tay các bạn là các đồ dùng học
toán có trong bộ đồ dùng: que tính, các hình
khối, đồng hồ, xúc sắc,…
- Tranh 2
+ Tranh vẽ gì ?
- Que tính, các hình bằng bìa, gỗ
- Cô giáo giảng bài cho cả lớp.
- bạn dùng thước kẻ để đo
+ Khi học bài các bạn ngồi thế nào?
- Tranh 3, 4
+ Các bạn có học chung cả lớp không?
- Không, bốn bạn học cùng nhau
GV: Trong học toán chúng ta có thể học
chung cả lớp, hoặc theo nhóm (bốn bạn, ba
bạn, hai bạn) hoặc học cá nhân. Tuy nhiên
học cá nhân là quan trọng nhất ¸vì các em sẽ
tự học bài, tự kiểm tra kết quả.
- Tranh 5
- Các bạn đang làm gì?
-> Các bạn đo độ dài bằng bước chân.
- Tranh 6
+ Bạn Mai đang ngồi học ở đâu?
+ Ngoài việc học ở trên lớp, chúng ta còn
học ở nhà vào buổi tối, …
* HĐ3: Các yêu cầu cần đạt sau khi học
toán
- GV giới thiệu: Học toán các em biết:
+ Đọc số
+ Đếm số
+ Viết số
+ So sánh số
+Làm tính cộng, trừ
+ Biết đo độ dài
+ Biết hôm nay là thứ mấy, ngày bao nhiêu,
biết xem lịch hằng ngày
* Muốn giỏi toán phải chịu khó học bài, làm
bài đầy đủ, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
* HĐ4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán
của H
- G lấy từng đồ dùng
- G nêu tên gọi
- G giới thiệu tác dụng của từng đồ dùng
+ Que tính: Dùng khi đếm , học toán
+ Đồng hồ: Học xem giờ, chỉnh giờ
+ Hình : Nhận biết, học đếm, làm tính
- Hướng dẫn H lấy, cất đồ dùng nhanh,
gọn, nhẹ nhàng, cách bảo quản, giữ gìn
C. Hoạt động vận dụng.
- H nhắc lại các đồ dùng cần thiết khi học
toán.
- Dặn dò: H nhớ mang đầy đủ đồ dùng khi
- …đo độ dài
- … ở nhà.
- H thực hiện
- H nêu lại tên, ghi nhớ
học toán
Thứ Ba ngày 09 tháng 09 năm 2025
Tiết 1:
Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Giúp H :
- Biết thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
2. Năng lực:
- Thêm tự tin khi giao tiếp, thêm gần gũi bạn bè, thầy cô
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhân biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh.
3. Phẩm chất
- Giúp H tự tin, đoàn kết, trách nhiệm và yêu thương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
* Ôn và khởi động
- HS thực hiện
- Trò chơi: Khéo tay hay làm
Có 2 – 3 đội chơi cùng thực hiện cầm trước để
kẻ những đường thẳng; cầm bút tô hình
tròn; ... Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn
thành công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến
thắng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Quan sát tư thế đọc
- H quan sát SGK tranh 1, 2/9 và trả lới các
câu hỏi:
+ Bạn H trong tranh đang làm gì?
( Tranh 1 thể hiện tư thế đúng;
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng?
tranh 2 sai )
Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?...
-> G và H thống nhất câu trả lời
- G hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế
đúng khi đọc
- G nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế:
cận thị, cong vẹo cột sống,...
* Hoạt động 2: Quan sát tư thế viết
+ Bạn H trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng?
Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?...
-> G và H thống nhất câu trả lời
- Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng?
Tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
-> G và H thống nhất câu trả lời
- H quan sát tranh 3, 4 SGK/9 và
trả lới các câu hỏi:
( Tranh 3 thể hiện tư thế đúng;
tranh 4 sai )
- H quan sát tranh 5, 6 SGK/9 và
trả lới các câu hỏi:
( Tranh 5 thể hiện tư thế đúng;
tranh 6 sai ): Cầm bút bằng ba
ngón tay,ngón cái và ngón trỏ giữ
hai bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy
bút,...
- G hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế
đúng khi viết: lưng thẳng, mắt cách vở 25 –
30cm, cầm bút bằng ba ngón tay,hai tay tì lêm
mép vở, không tì ngực vào bàn,...
- G nêu tác hại của việc viết sai tư thế: cọng
- H quan sát tranh 7 SGK/10 và trả
vẹo cột sống, giảm thị lực, chữ xấu, viết
lời các câu hỏi:
chậm,...
* Hoạt động 3: Quan sát tư thế nói, nghe
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Cô giáo và các bạn đang làm gì?
+ Những bạn nào có tư thế ( dáng ngồi, vẻ
mặt, ánh mắt,.. ) đúng trong giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế không đúng?
-> G và H thống nhất câu trả lời
- G cho H thảo luận nhóm đôi
+ Trong giờ học H có được nói chuyện riêng
không?
+ Muốn nói lên ý kiến riêng, phải làm thế nào
và tư thế ra sao?
- G và H thống nhất câu trả lời
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Hoạt động 1:Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe
- Đại diện nhóm trình bày
- H thực hành ngồi ( hoặc đứng )
đúng tư thế khi đọc ( TH1: sách để
trên mặt bàn; TH2 sách cầm trên
- G và H nhận xét
* Hoạt động 2:Thực hành tư thế viết
- G và H nhận xét
* Hoạt động 3:Thực hành tư thế nói, nghe
- G và H nhận xét
4. Hoạt động vận dụng
tay )
- 3 – 5 H thể hiện
- H thực hành ngồi đúng tư thế khi
viết bảng con, viết vở
- 3 – 5 H thể hiện
- H đóng vai G, H để thực hành tư
thế nói và nghe trong giờ học
- 3 – 5 H thể hiện
- G nhận xét, khen ngợi và động viên H
- Về nhà ôn lại bài vừa học
-----------------------&----------------------Tiết 2:
Giáo dục thể chất
(GV bộ môn dạy)
-----------------------&----------------------Tiết 3:
Âm nhạc
(GV bộ môn dạy)
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1)
-----------------------&----------------------Tiết 5:
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 1 – LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
ATGT : BÀI 1: ĐƯỜNG EM TỚI TRƯỜNG
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: HS có khả năng:
- Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp
- Biết giới thiệu về bản thân
- Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở.
2. Năng lực
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con chim
vành khuyên
2. Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu 4'
* Khởi động
- H hát tập thể.
- G tổ chức cho H nghe hoặc hát các bài hát đã
chuẩn bị.
* Ôn kiến thức
- G nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới,
chúng ta nên làm gì?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Hoạt động: Tìm hiểu cách làm quen với bạn
mới 10'
- G hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong
trường em đã làm quen với các bạn như thế nào?
- G yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả
lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới thiệu
về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về bạn)
- G bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp tương
ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được nội
dung các bước làm quen
- G yêu cầu 1 số H nhắc lại:
+ Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào
với nụ cười thân thiện
+ Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông
tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản thân,… có
thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
+ Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường,
lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn,…
- G chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo các
bước:
1/Chào hỏi
2/Giới thiệu bản thân
3/Hỏi về bạn
3. Hoạt động luyện tập thực hành
- H tham gia
- H trả lời
- H quan sát, trả lời
- H lắng nghe
- H nhắc lại
- H nhắc lại
* Hoạt động 1: Sắm vai thực hành làm quen với
bạn mới 10'
- G yêu cầu H quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện
nơi hai bạn làm quen
- G yêu cầu H cùng bạn bên cạnh mỗi người sắm
vai làm quen với bạn mới trong một tình huống
theo các bước đã học ở HĐ 1
+ Nói lời chào với bạn
+ Giới thiệu về bản thân mình
+ Hỏi thông tin về bạn
- G quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số
cặp lên sắm vai trước lớp
- G yêu cầu H lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý
nghĩa và yêu cầu H tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi nhớ
tên của bạn`
- Yêu cầu H quan sát, lắng nghe để nhận xét
- G nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt
* Hoạt động 2: Làm quen với bạn em gặp và ở
nơi em sống 10'
- G yêu cầu H xung phong sắm vai thể hiện tình
huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống (tùy thời gian)
- Yêu cầu H quan sát, lắng nghe để nhận xét
- G nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết sắm vai
- G yêu cầu H về nhà tiếp tục vận dụng các bước
làm quen để làm quen với những bạn hoặc người
em mới gặp
Tổng kết:
- G yêu cầu H chia sẻ những điều thu hoạch/ học
được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham
gia các hoạt động
- G đưa ra thông điệp và yêu cầu H nhắc lại để ghi
nhớ:
+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với
nụ cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó
hỏi tên, tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích
của bạn,… Cần nhớ tên và sở thích của bạn.
3. Hoạt động vận dụng 2'
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- H quan sát, trả lời
- H thực hiện theo cặp
- H thực hiện trước lớp
- H lắng nghe
- H thực hiện
- H sắm vai thể hiện tình
huống
- H thực hiện
- H lắng nghe
-H chia sẻ
- H lắng nghe, nhắc lại để ghi
nhớ
- H lắng nghe
AN TOÀN GIAO THÔNG: Bài 1: Đường em tới trường
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết đường giao thông và các bộ phận chính của một số loại đường như:
Đường đô thị, đường nông thôn, đường miền núi, đường sông, ...
- Mô tả được một số hình ảnh thường gặp trên con đường tới trường.
- Nhận biết và phòng, tránh một số nguy hiểm có thể xảy ra trên con đường từ nhà
đến trường.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh vẽ phóng to
- HS: Sách giáo khoa.
C.CÁC HOẠT HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1:
1.Hoạt động khởi động:
- G cho học sinh nghe: Đường em đi
- H nghe
Đường em đi là đường bên phải.
Đường ngược lại là đường bên trái.
Đường bên trái thì em không đi, đường
bên phải là đường em đi.
- G hỏi: Đường bên trái có nên đi hay
không ?
- H trả lời
- G hỏi: Đường bên phải có nên đi hay
không ?
- H trả lời
- G nói: Để giúp các em đi học trên đường
an toàn thì hôm nay thầy cùng các con tìm - Bài 1: Đường em tới trường
hiểu qua bài “Đường em tới trường”
2. Hoạt động khám phá
Mục tiêu:
+ Nhận biết được đường giao thông từ nhà
em tới trường.
+ Mô tả được hình ảnh thường gặp trên
con đường tới trường.
+ Nhận biết và phòng tránh một số nguy
hiểm có thể xảy ra trên con đường tới
trường.
2.1. Tìm hiểu đường em tới trường
- Cho H thảo luận nhóm 4: Quan sát 4 - H thảo luận nhóm 4.
tranh trong tài liệu. (Trang 4) trả lời câu - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
hỏi:
+ Đường em tới trường giống với đường
nào dưới đây?
+ Em thấy những gì trên đường em tới
trường?
- G nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm.
- G liên hệ giáo dục.
2.2. Tìm hiểu những nguy hiểm trên
đường em tới trường.
- Cho H thảo luận nhóm đôi (mỗi nhóm 1
tranh) và trả lời câu hỏi:
- Lớp nhận xét, bổ sung.
+ Tranh 1
+ Em thấy xe ô tô, xe máy , người đi
bộ, …
- H lắng nghe
- H thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
+ Chỉ ra những nguy hiểm có thể xảy ra + Tranh 1: bạn nhỏ chui qua cây
với các bạn nhỏ trong mỗi tranh?
chắn ngang đường khi có tàu hỏa đi
- G nhận xét, đánh giá.
tới . Có thể xảy ra tai nạn tàu hỏa.
+ Tranh 2: Các bạn nhỏ chạy tới dễ
xẩy ra tai nạn khi phà mới cập bến
cho các loại xe và người lên.
+ Tranh 3: Các bạn nhỏ dễ bị tai nạn
đuối nước khi đi cầu khỉ bị té .
+ Tranh 4: các bạn đi học trên đường
đồi núi dễ bị tai nạn sạt lở núi .
+ Tranh 5: Các bạn nhỏ dễ bị xảy ra
tai nạn khi đi qua ngã tư mà không
chấp hành hiệu lệnh đèn và đi không
đúng làn đường .
- G gợi ý cho H chia sẻ:
- H chia sẻ.
+ Kể những nguy hiểm em có thể gặp trên + H kể thêm những nguy hiểm có
đường đến trường?
thể xảy ra trên đường đến trường.
+ Em làm gì để phòng tránh những nguy + H trả lời tùy vào tình huống.
hiểm đó?
- G nhận xét, đánh giá. Liên hệ giáo dục
- G gợi ý cho H tự đánh giá.
TIẾT 2:
3/ Hoạt động thực hành:
Mục tiêu:
- H nhận biết được các tình huống, hành vị
có thể xảy ra tai nạn giao thông.
- Biết nói lời khuyên đúng, sai với bạn khi
tham gia giao thông.
3.1. Tình huống nào trong tranh có thể
xảy ra tai nạn giao thông ?
- G cho H quan sát tranh theo nhóm đôi,
trao đổi :
+ Em nhìn thấy những gì trong các bức
tranh và nói cho ban nghe?
- G mời H trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Trong quá trình H trình bày, G đặt câu
hỏi để khai thác từng bức tranh.
- G chốt lại nội dung của hoạt động.
3.2. Hành vi nào trong tranh có thể gây
nguy hiểm cho người tham gia giao
thông.
- G cho H quan sát tranh theo nhóm bốn,
trao đổi :
+ Em nhìn thấy những gì trong các bức
tranh và nói cho bạn nghe?
- Em đồng tình với hành vi tham gia giao
thông nào trong từng bức tranh (bằng cách
sử dụng thẻ)
- Em hãy nói lời khuyên cho với những
hành vi chưa đúng ?
- Tranh 1: Các loại xe đang tham gia
giao thông, biển báo, người tham gia
giao thông, chú công nhân đang sửa
chữa đường,…
- Tranh 2: Người và xe đang tham
gia giao thông.
- Tranh 3: Bạn nhỏ đang đi bộ trên
vỉa hè. Có nắp cống đang bị mở lên.
Có thể không để ý sẽ bị té xuống
cống.
- H trình bày kết quẩ thảo luận của
nhóm.
- H trình bày,..
+Tranh 1: Các bạn đi học dang hàng
ba dễ xảy ra tao nạn giao thông.
+ Tranh 2: Bạn bạn ngồi trên xuồng
qua sông còn thò tay và chân xuống
nước dễ bị lật xuồng thì sẽ đuối
nước .
+ Tranh 3: Các bạn đi học còn chạy
dỡn xuống mé bờ sông dễ bị té
xuống sông sẽ bị đuối nước.
+ Tranh 4: Bạn sang đường chưa chú
ý quan sát nên dễ bị tai nạn khi xe
chạy tới .
- H giơ thẻ để thể hiện nội dung theo
từng bức tranh.
- H nói
- G chốt lại nội dung chính và giáo dục H - H lắng nghe
4.Hoạt động vận dụng:
Mục tiêu: Chia sẻ với bạn hoặc người thân
những việc cần làm để phòng tránh tai nạn
giao thông xảy ra trên đường đến trường.
- G chia nhóm, nêu yêu cầu:
- H hoạt động nhóm đôi. HS chia
trao đổi trong nhóm.
- Trao đổi với bạn nhưng nội dung sau:
- H đại diện trình bài trình bài trước
lớp.
- Em hãy kể những đoạn đường dễ xãy ra - H(như ngã ba, tư, đoạn đường
tai nạn giao thông?
không có tín hiệu giao thông,......).
- Em hãy kể lại những việc đã làm để - H nhận xét bổ xung.
phòng tránh tai nạn giao thông?
- G nhận xét giải thích.
+ G tổng kết các công việc cần làm để đảm
bảo an toàn cho bản thân và người khác
khi tham gia giao thông.
5. Củng cố :
- G giáo dục cho học sinh khi đi học ta
- H lắng nghe
phải chấp hành tốt luật giao thông để bảo
vệ an toàn cho chính mình để giảm bớt
gánh nặng cho xã hội .
6. Dặn dò
- Về nhà các em xem lại bài và thực hiện
-H lắng nghe
tốt luật giao thông khi tham gia.
- Vận động mọi người chấp hành tốt luật
giao thông.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 2: Đèn tín hiệu
giao thông.
- Nhận xét tiết học.
-----------------------&----------------------Tiết 6:
Tiếng Việt
ÔN LUYỆN – TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến
(TỪ NGÀY 08/09/2025 ĐẾN NGÀY 12/09/2025)
THỨ
TIẾ
T
1
2
Hai
08/0
9
3
4
MÔN
HĐTN
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TOÁN
TIẾ
T
TH
Ứ
1
1
NỘI DUNG BÀI DẠY
Sinh hoạt dưới cờ : Cô Bình phụ
trách
Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ
dùng học tập - Tiết 1
2
Làm quen với trường lớp, bạn bè, đồ
dùng học tập - Tiết 2
1
Tiết học đầu tiên
5
6
7
1
2
3
Ba
09/0
9
4
5
Tư
10/0
Trình chiếu slide giới
thiệu tên nhân vật
Trình chiếu tranh, ảnh
Trình chiếu slide giới
thiệu tên nhân vật
CHUẨN BỊ ĐDDH
ĐIỀU CHỈNH
KẾ HOẠCH
TUẦN
-Thẻ từ, bộ đồ dùng
toán.
- Sách Tiếng việt, bút
chì, thước kẻ, phấn
tẩy….
-Thẻ từ, bộ đồ dùng
toán.
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
TIẾNG
VIỆT
GDTC
ÂM NHẠC
TIẾNG
VIỆT
HĐTN
7
1
TIẾNG
VIỆT
TOÁN TC
MĨ THUẬT
2
TOÁN
6
ƯDCNTT
3
4
2
5
2
Làm quen với tư thế đọc viết nói
nghe - Tiết 1
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Làm quen với tư thế đọc viết nói
nghe - Tiết 2
Bài 1: Làm quen với bạn mới
ATGT: Bài 1 : Đường em tới trường
Ôn luyện - Tiết 1
Luyện tập
GV bộ môn dạy
Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 -Tiết 1
Trình chiếu tranh, ảnh
Trình chiếu tranh, ảnh
Trình chiếu tranh, ảnh
Máy tính, tivi, slide bài
giảng
Máy tính, tivi, slide bài
giảng
- Máy tính, ti vi, slide
TH: ATGT
bài giảng.
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Trình chiếu slide khám
Máy tính, tivi, slide bài
3
4
9
5
6
7
Sáu
12/0
9
6
TIẾNG
VIỆT
7
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT TC
TIẾNG
ANH
8
giảng
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 1
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 2
Trình chiếu slide chữ cái,
chữ số.
- Máy tính, ti vi, slide
bài giảng.
Ôn luyện - Tiết 2
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Luyện tập
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Trình chiếu tranh, ảnh.
Soi, chữa bài viết.
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng
Slide trò chơi ô cửa bí ẩn,
soi chữa bài 3
Trình chiếu slide câu
truyên
-Thẻ từ các con vật bộ
đồ dùng toán, màu vẽ
-Truyện đọc, h/a các
nhân vật
Trình chiếu tranh, ảnh.
Soi, chữa bài viết.
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng
GV bộ môn dạy
TIẾNG
VIỆT
9
2
TIẾNG
VIỆT
10
3
4
5
TNXH
ĐẠO ĐỨC
TNXH TC
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 3
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 4
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
6
TOÁN
3
Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 -Tiết 2
7
ĐỌC TV
1
Truyện rùa và cáo
1
TNXH
2
TIẾNG
VIỆT
11
GV bộ môn dạy
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 5
GV bộ môn dạy
1
Năm
11/0
9
TIẾNG
VIỆT
phá ,Soi chữa bài 2
3
ÂM NHẠC
TC
Làm quen với các nét cơ bản, các
chữ số, bảng chữ cái, dấu thanh Tiết 6
4
TIẾNG
VIỆT
5
TIẾNG
ANH
GV bộ môn dạy
6
GDTC
GV bộ môn dạy
7
HĐTN
12
3
Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần, lập kế
hoạch tuần tới
Trình chiếu tranh, ảnh.
Soi, chữa bài viết.
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng
Trình chiếu tranh, ảnh
Máy tính, ti vi, các
slide bài giảng
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 1 (Từ 08/9 đến 12/9/2025)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
Lên
lớp
5
6
7
8
Ngày/tháng
08/9
Thứ 2
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
SHCM
4
Ngày/tháng
09/9
Thứ 3
Tiếng Việt
GDTC
Âm nhạc
Tiếng Việt
HĐTN
Tiếng Việt
Toán TC
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Ngày/tháng
10/9
Thứ 4
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh
7
Ngày/tháng
11/9
Thứ 5
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Đạo đức
TNXH TC
Toán
Đọc thư viện
7
Số lượng tiết học
12
3
3
2
2
1
1
1
Ngày/tháng
12/9
Thứ 6
TNXH
Tiếng Việt
Âm nhạc TC
Tiếng Việt
Tiếng Anh
GDTC
HĐTN
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
MÔN
TC
9
10
11
12
13
14
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
25
1
1
2
1
1
1
7
Thứ Hai ngày 08 tháng 09 năm 2025
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
(Đ/c Bình phụ trách)
-----------------------&----------------------Tiết 2+3:
Tiếng việt
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( Tiết 1, 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức,kĩ năng
- Giúp H làm quen với trường, lớp
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi với bạn bè trong lớp, trong trường
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập
2. Năng lực
- Phát triển kĩ năng nói , thêm tự tin khi giao tiếp
-Hiểu công dụng và cách sử dụng ĐDHT cần thiết với H như sách, vở, bút,…
- Có kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
3. Phẩm chất.
- Yêu quý lớp học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1 số đồ dung cần thiết với H như sách, vở, bút,…
III. CÁCHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động khởi động
- GV chúc mừng HS đã được vào lớp 1.
- GV giới thiệu bản thân: họ tên, sở thích,...
(Tạo không khí thân tình bằng cách cho
phép HS hỏi điểu gì đó vể GV).
2. Hoạt động thực hành
* Hoạt động làm quen với trường, lớp
- Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm nào?
- HS quan sát tranh trong SHS
- Khung cảnh gồm những gì?
(trang 7) và trả lời các câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- (2 - 3) HS trả lời
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những quy - HS kể tên những phòng, những
định của trường lớp. (Ví dụ: Đứng lên chào khi dãy nhà có trong trường mình (có
thầy, cô giáo bước vào lớp (tư thê' ngay ngắn, thể dựa theo nội dung GV đã giới
có thể nói lời chào: “Chúng em chào cô/ thầy thiệu (trước buổi học) vể trường.
ạ!”), giữ trật tự trong giờ học, giữ gìn vệ sinh
chung,...; động viên, lưu ý HS một số vấn để
vể học tập, rèn luyện.
* Hoạt động làm quen với bạn bè
- Tranh vẽ những ai? Các bạn học sinh đang
làm gì? Đến trường học, Hà và Nam mới biết
nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ nói
với nhau thế nào?
GV và HS thống nhất câu trả lời.
GV giới thiệu chung vể cách làm quen với bạn
mới: chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7) và trả lời các câu hỏi
- (4 - 5) HS trả lời.
- H đóng vai theo nhóm đôi ( hoặc
nhóm 4 ) đóng vai tình huống làm
quen nhau
- Đại diện một nhám đóng vai
trước lớp
-> G và H nhận xét
-> Vào lớp 1 các em được làm quen với trường
lớp, với bạn mới, ở trường được thầy cô dạy
đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều,
được vui chơi cùng bạn bè, …
TIẾT 2
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Hoạt động làm quen với đồ dùng học tập - H quan sát tranh và gọi tên các
- G đọc tên từng đồ dùng học tập .
đồ dùng học tập ( 5 – 7 H )
H đưa ra đồ dùng học tập tương
ứng
- H quan sát tranh , trao đổi ( theo
+ Trong mỗi tranh, bạn H đang làm gì?
nhóm ) về công dụng và cách sử
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
dụng đồ dùng học tập:
- G và H nhận xét
- 2 – 3H nói về các đồ dùng học
-> G chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ
tập mà mình có
gìn các đồ dùng học tập
- H thực hành sử dụng các đồ
dùng học tập
3.Hoạt động vận dụng
- G cho H giải câu đố về đồ dùng học tập:
*Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng hàng.
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thầy cô, kiến thức vàng trong em
*Gọi tên, vẫn gọi là cây
( Quyển vở )
Nhưng đâu có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
*Không phải bò
Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn.
*Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mòn theo.
*Mình tròn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
Mòn dần theo chữ
* Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh dày
Ở đâu mực dây
Có em là sạch.
( Cái bút )
( Bút mực )
( Bút chì )
( Viên phấn )
* Cái gì thường vẫn để đo
Giúp anh học trò kẻ vẽ thường xuyên
( Cái tẩy )
- G nhận xét , khen ngợi, động viên H
- G khuyến khích H tìm thêm các dồ dùng học
tập khác, chỉ ra công dụng của chúng và
( Cái thước kẻ )
khuyến khích H thực hành giao tiếp ở nhà.
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Toán
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp H nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán.
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán.
2. Năng lực
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương
đồng; Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất
- H hình thành và phát triển phẩm chất chăm học, yêu thích học toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
- Giáo án điện tử
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động mở đầu
- G ổn định lớp
B. Hoạt động luyện tập thực hành
* HĐ1:Hướng dẫn sử dụng sách toán 1
- H lấy sách toán
- Cho HS xem sách toán 1
- Hướng dẫn H mở sách trang 6,7: Tiết học
đầu tiên
- G giới thiệu: + Từ bìa đến “Tiết học đầu
tiên”
+ Sau đó đến các bài học.
Tên của bài học đặt đầu trang.
+ Trong tiết học toán, H phải làm việc
để phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới , làm
bài tập theo hướng dẫn của G
- Hướng dẫn H giữ gìn sách
- H thực hành gấp, mở sách
*HĐ2: Hướng dẫn H làm quen với một số - H mở SGK trang 6 - HS quan sát
hoạt động học toán
tranh trang 6
- Tranh 1:
+ 5 nhân vật xuyên suốt trong chương trình
môn Toán: Bạn Nam, Mai, Rô-bốt, Việt và
Mi., trên tay các bạn là các đồ dùng học
toán có trong bộ đồ dùng: que tính, các hình
khối, đồng hồ, xúc sắc,…
- Tranh 2
+ Tranh vẽ gì ?
- Que tính, các hình bằng bìa, gỗ
- Cô giáo giảng bài cho cả lớp.
- bạn dùng thước kẻ để đo
+ Khi học bài các bạn ngồi thế nào?
- Tranh 3, 4
+ Các bạn có học chung cả lớp không?
- Không, bốn bạn học cùng nhau
GV: Trong học toán chúng ta có thể học
chung cả lớp, hoặc theo nhóm (bốn bạn, ba
bạn, hai bạn) hoặc học cá nhân. Tuy nhiên
học cá nhân là quan trọng nhất ¸vì các em sẽ
tự học bài, tự kiểm tra kết quả.
- Tranh 5
- Các bạn đang làm gì?
-> Các bạn đo độ dài bằng bước chân.
- Tranh 6
+ Bạn Mai đang ngồi học ở đâu?
+ Ngoài việc học ở trên lớp, chúng ta còn
học ở nhà vào buổi tối, …
* HĐ3: Các yêu cầu cần đạt sau khi học
toán
- GV giới thiệu: Học toán các em biết:
+ Đọc số
+ Đếm số
+ Viết số
+ So sánh số
+Làm tính cộng, trừ
+ Biết đo độ dài
+ Biết hôm nay là thứ mấy, ngày bao nhiêu,
biết xem lịch hằng ngày
* Muốn giỏi toán phải chịu khó học bài, làm
bài đầy đủ, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
* HĐ4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán
của H
- G lấy từng đồ dùng
- G nêu tên gọi
- G giới thiệu tác dụng của từng đồ dùng
+ Que tính: Dùng khi đếm , học toán
+ Đồng hồ: Học xem giờ, chỉnh giờ
+ Hình : Nhận biết, học đếm, làm tính
- Hướng dẫn H lấy, cất đồ dùng nhanh,
gọn, nhẹ nhàng, cách bảo quản, giữ gìn
C. Hoạt động vận dụng.
- H nhắc lại các đồ dùng cần thiết khi học
toán.
- Dặn dò: H nhớ mang đầy đủ đồ dùng khi
- …đo độ dài
- … ở nhà.
- H thực hiện
- H nêu lại tên, ghi nhớ
học toán
Thứ Ba ngày 09 tháng 09 năm 2025
Tiết 1:
Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Giúp H :
- Biết thực hiện theo các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe
- Giúp các bạn khác rèn tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
2. Năng lực:
- Thêm tự tin khi giao tiếp, thêm gần gũi bạn bè, thầy cô
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhân biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh.
3. Phẩm chất
- Giúp H tự tin, đoàn kết, trách nhiệm và yêu thương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
* Ôn và khởi động
- HS thực hiện
- Trò chơi: Khéo tay hay làm
Có 2 – 3 đội chơi cùng thực hiện cầm trước để
kẻ những đường thẳng; cầm bút tô hình
tròn; ... Đội nào làm đúng tư thế hơn, hoàn
thành công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến
thắng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Quan sát tư thế đọc
- H quan sát SGK tranh 1, 2/9 và trả lới các
câu hỏi:
+ Bạn H trong tranh đang làm gì?
( Tranh 1 thể hiện tư thế đúng;
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng?
tranh 2 sai )
Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?...
-> G và H thống nhất câu trả lời
- G hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế
đúng khi đọc
- G nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế:
cận thị, cong vẹo cột sống,...
* Hoạt động 2: Quan sát tư thế viết
+ Bạn H trong tranh đang làm gì?
+ Theo em tranh nào thể hiện tư thế đúng?
Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao?...
-> G và H thống nhất câu trả lời
- Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng?
Tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
-> G và H thống nhất câu trả lời
- H quan sát tranh 3, 4 SGK/9 và
trả lới các câu hỏi:
( Tranh 3 thể hiện tư thế đúng;
tranh 4 sai )
- H quan sát tranh 5, 6 SGK/9 và
trả lới các câu hỏi:
( Tranh 5 thể hiện tư thế đúng;
tranh 6 sai ): Cầm bút bằng ba
ngón tay,ngón cái và ngón trỏ giữ
hai bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy
bút,...
- G hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế
đúng khi viết: lưng thẳng, mắt cách vở 25 –
30cm, cầm bút bằng ba ngón tay,hai tay tì lêm
mép vở, không tì ngực vào bàn,...
- G nêu tác hại của việc viết sai tư thế: cọng
- H quan sát tranh 7 SGK/10 và trả
vẹo cột sống, giảm thị lực, chữ xấu, viết
lời các câu hỏi:
chậm,...
* Hoạt động 3: Quan sát tư thế nói, nghe
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Cô giáo và các bạn đang làm gì?
+ Những bạn nào có tư thế ( dáng ngồi, vẻ
mặt, ánh mắt,.. ) đúng trong giờ học?
+ Những bạn nào có tư thế không đúng?
-> G và H thống nhất câu trả lời
- G cho H thảo luận nhóm đôi
+ Trong giờ học H có được nói chuyện riêng
không?
+ Muốn nói lên ý kiến riêng, phải làm thế nào
và tư thế ra sao?
- G và H thống nhất câu trả lời
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Hoạt động 1:Thực hành các tư thế đọc, viết, nói,
nghe
- Đại diện nhóm trình bày
- H thực hành ngồi ( hoặc đứng )
đúng tư thế khi đọc ( TH1: sách để
trên mặt bàn; TH2 sách cầm trên
- G và H nhận xét
* Hoạt động 2:Thực hành tư thế viết
- G và H nhận xét
* Hoạt động 3:Thực hành tư thế nói, nghe
- G và H nhận xét
4. Hoạt động vận dụng
tay )
- 3 – 5 H thể hiện
- H thực hành ngồi đúng tư thế khi
viết bảng con, viết vở
- 3 – 5 H thể hiện
- H đóng vai G, H để thực hành tư
thế nói và nghe trong giờ học
- 3 – 5 H thể hiện
- G nhận xét, khen ngợi và động viên H
- Về nhà ôn lại bài vừa học
-----------------------&----------------------Tiết 2:
Giáo dục thể chất
(GV bộ môn dạy)
-----------------------&----------------------Tiết 3:
Âm nhạc
(GV bộ môn dạy)
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Tiếng Việt
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE (Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1)
-----------------------&----------------------Tiết 5:
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 1 – LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
ATGT : BÀI 1: ĐƯỜNG EM TỚI TRƯỜNG
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: HS có khả năng:
- Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp
- Biết giới thiệu về bản thân
- Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở.
2. Năng lực
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con chim
vành khuyên
2. Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu 4'
* Khởi động
- H hát tập thể.
- G tổ chức cho H nghe hoặc hát các bài hát đã
chuẩn bị.
* Ôn kiến thức
- G nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới,
chúng ta nên làm gì?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Hoạt động: Tìm hiểu cách làm quen với bạn
mới 10'
- G hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong
trường em đã làm quen với các bạn như thế nào?
- G yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả
lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới thiệu
về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về bạn)
- G bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp tương
ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được nội
dung các bước làm quen
- G yêu cầu 1 số H nhắc lại:
+ Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào
với nụ cười thân thiện
+ Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông
tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản thân,… có
thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
+ Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường,
lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn,…
- G chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo các
bước:
1/Chào hỏi
2/Giới thiệu bản thân
3/Hỏi về bạn
3. Hoạt động luyện tập thực hành
- H tham gia
- H trả lời
- H quan sát, trả lời
- H lắng nghe
- H nhắc lại
- H nhắc lại
* Hoạt động 1: Sắm vai thực hành làm quen với
bạn mới 10'
- G yêu cầu H quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện
nơi hai bạn làm quen
- G yêu cầu H cùng bạn bên cạnh mỗi người sắm
vai làm quen với bạn mới trong một tình huống
theo các bước đã học ở HĐ 1
+ Nói lời chào với bạn
+ Giới thiệu về bản thân mình
+ Hỏi thông tin về bạn
- G quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số
cặp lên sắm vai trước lớp
- G yêu cầu H lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý
nghĩa và yêu cầu H tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi nhớ
tên của bạn`
- Yêu cầu H quan sát, lắng nghe để nhận xét
- G nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt
* Hoạt động 2: Làm quen với bạn em gặp và ở
nơi em sống 10'
- G yêu cầu H xung phong sắm vai thể hiện tình
huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống (tùy thời gian)
- Yêu cầu H quan sát, lắng nghe để nhận xét
- G nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết sắm vai
- G yêu cầu H về nhà tiếp tục vận dụng các bước
làm quen để làm quen với những bạn hoặc người
em mới gặp
Tổng kết:
- G yêu cầu H chia sẻ những điều thu hoạch/ học
được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham
gia các hoạt động
- G đưa ra thông điệp và yêu cầu H nhắc lại để ghi
nhớ:
+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với
nụ cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó
hỏi tên, tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích
của bạn,… Cần nhớ tên và sở thích của bạn.
3. Hoạt động vận dụng 2'
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- H quan sát, trả lời
- H thực hiện theo cặp
- H thực hiện trước lớp
- H lắng nghe
- H thực hiện
- H sắm vai thể hiện tình
huống
- H thực hiện
- H lắng nghe
-H chia sẻ
- H lắng nghe, nhắc lại để ghi
nhớ
- H lắng nghe
AN TOÀN GIAO THÔNG: Bài 1: Đường em tới trường
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết đường giao thông và các bộ phận chính của một số loại đường như:
Đường đô thị, đường nông thôn, đường miền núi, đường sông, ...
- Mô tả được một số hình ảnh thường gặp trên con đường tới trường.
- Nhận biết và phòng, tránh một số nguy hiểm có thể xảy ra trên con đường từ nhà
đến trường.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh vẽ phóng to
- HS: Sách giáo khoa.
C.CÁC HOẠT HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1:
1.Hoạt động khởi động:
- G cho học sinh nghe: Đường em đi
- H nghe
Đường em đi là đường bên phải.
Đường ngược lại là đường bên trái.
Đường bên trái thì em không đi, đường
bên phải là đường em đi.
- G hỏi: Đường bên trái có nên đi hay
không ?
- H trả lời
- G hỏi: Đường bên phải có nên đi hay
không ?
- H trả lời
- G nói: Để giúp các em đi học trên đường
an toàn thì hôm nay thầy cùng các con tìm - Bài 1: Đường em tới trường
hiểu qua bài “Đường em tới trường”
2. Hoạt động khám phá
Mục tiêu:
+ Nhận biết được đường giao thông từ nhà
em tới trường.
+ Mô tả được hình ảnh thường gặp trên
con đường tới trường.
+ Nhận biết và phòng tránh một số nguy
hiểm có thể xảy ra trên con đường tới
trường.
2.1. Tìm hiểu đường em tới trường
- Cho H thảo luận nhóm 4: Quan sát 4 - H thảo luận nhóm 4.
tranh trong tài liệu. (Trang 4) trả lời câu - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
hỏi:
+ Đường em tới trường giống với đường
nào dưới đây?
+ Em thấy những gì trên đường em tới
trường?
- G nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm.
- G liên hệ giáo dục.
2.2. Tìm hiểu những nguy hiểm trên
đường em tới trường.
- Cho H thảo luận nhóm đôi (mỗi nhóm 1
tranh) và trả lời câu hỏi:
- Lớp nhận xét, bổ sung.
+ Tranh 1
+ Em thấy xe ô tô, xe máy , người đi
bộ, …
- H lắng nghe
- H thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
+ Chỉ ra những nguy hiểm có thể xảy ra + Tranh 1: bạn nhỏ chui qua cây
với các bạn nhỏ trong mỗi tranh?
chắn ngang đường khi có tàu hỏa đi
- G nhận xét, đánh giá.
tới . Có thể xảy ra tai nạn tàu hỏa.
+ Tranh 2: Các bạn nhỏ chạy tới dễ
xẩy ra tai nạn khi phà mới cập bến
cho các loại xe và người lên.
+ Tranh 3: Các bạn nhỏ dễ bị tai nạn
đuối nước khi đi cầu khỉ bị té .
+ Tranh 4: các bạn đi học trên đường
đồi núi dễ bị tai nạn sạt lở núi .
+ Tranh 5: Các bạn nhỏ dễ bị xảy ra
tai nạn khi đi qua ngã tư mà không
chấp hành hiệu lệnh đèn và đi không
đúng làn đường .
- G gợi ý cho H chia sẻ:
- H chia sẻ.
+ Kể những nguy hiểm em có thể gặp trên + H kể thêm những nguy hiểm có
đường đến trường?
thể xảy ra trên đường đến trường.
+ Em làm gì để phòng tránh những nguy + H trả lời tùy vào tình huống.
hiểm đó?
- G nhận xét, đánh giá. Liên hệ giáo dục
- G gợi ý cho H tự đánh giá.
TIẾT 2:
3/ Hoạt động thực hành:
Mục tiêu:
- H nhận biết được các tình huống, hành vị
có thể xảy ra tai nạn giao thông.
- Biết nói lời khuyên đúng, sai với bạn khi
tham gia giao thông.
3.1. Tình huống nào trong tranh có thể
xảy ra tai nạn giao thông ?
- G cho H quan sát tranh theo nhóm đôi,
trao đổi :
+ Em nhìn thấy những gì trong các bức
tranh và nói cho ban nghe?
- G mời H trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Trong quá trình H trình bày, G đặt câu
hỏi để khai thác từng bức tranh.
- G chốt lại nội dung của hoạt động.
3.2. Hành vi nào trong tranh có thể gây
nguy hiểm cho người tham gia giao
thông.
- G cho H quan sát tranh theo nhóm bốn,
trao đổi :
+ Em nhìn thấy những gì trong các bức
tranh và nói cho bạn nghe?
- Em đồng tình với hành vi tham gia giao
thông nào trong từng bức tranh (bằng cách
sử dụng thẻ)
- Em hãy nói lời khuyên cho với những
hành vi chưa đúng ?
- Tranh 1: Các loại xe đang tham gia
giao thông, biển báo, người tham gia
giao thông, chú công nhân đang sửa
chữa đường,…
- Tranh 2: Người và xe đang tham
gia giao thông.
- Tranh 3: Bạn nhỏ đang đi bộ trên
vỉa hè. Có nắp cống đang bị mở lên.
Có thể không để ý sẽ bị té xuống
cống.
- H trình bày kết quẩ thảo luận của
nhóm.
- H trình bày,..
+Tranh 1: Các bạn đi học dang hàng
ba dễ xảy ra tao nạn giao thông.
+ Tranh 2: Bạn bạn ngồi trên xuồng
qua sông còn thò tay và chân xuống
nước dễ bị lật xuồng thì sẽ đuối
nước .
+ Tranh 3: Các bạn đi học còn chạy
dỡn xuống mé bờ sông dễ bị té
xuống sông sẽ bị đuối nước.
+ Tranh 4: Bạn sang đường chưa chú
ý quan sát nên dễ bị tai nạn khi xe
chạy tới .
- H giơ thẻ để thể hiện nội dung theo
từng bức tranh.
- H nói
- G chốt lại nội dung chính và giáo dục H - H lắng nghe
4.Hoạt động vận dụng:
Mục tiêu: Chia sẻ với bạn hoặc người thân
những việc cần làm để phòng tránh tai nạn
giao thông xảy ra trên đường đến trường.
- G chia nhóm, nêu yêu cầu:
- H hoạt động nhóm đôi. HS chia
trao đổi trong nhóm.
- Trao đổi với bạn nhưng nội dung sau:
- H đại diện trình bài trình bài trước
lớp.
- Em hãy kể những đoạn đường dễ xãy ra - H(như ngã ba, tư, đoạn đường
tai nạn giao thông?
không có tín hiệu giao thông,......).
- Em hãy kể lại những việc đã làm để - H nhận xét bổ xung.
phòng tránh tai nạn giao thông?
- G nhận xét giải thích.
+ G tổng kết các công việc cần làm để đảm
bảo an toàn cho bản thân và người khác
khi tham gia giao thông.
5. Củng cố :
- G giáo dục cho học sinh khi đi học ta
- H lắng nghe
phải chấp hành tốt luật giao thông để bảo
vệ an toàn cho chính mình để giảm bớt
gánh nặng cho xã hội .
6. Dặn dò
- Về nhà các em xem lại bài và thực hiện
-H lắng nghe
tốt luật giao thông khi tham gia.
- Vận động mọi người chấp hành tốt luật
giao thông.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 2: Đèn tín hiệu
giao thông.
- Nhận xét tiết học.
-----------------------&----------------------Tiết 6:
Tiếng Việt
ÔN LUYỆN – TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến
 






Các ý kiến mới nhất