Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUẦN 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:45' 30-04-2026
Dung lượng: 162.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:45' 30-04-2026
Dung lượng: 162.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2
(TỪ NGÀY 15/09/2025 ĐẾN NGÀY 19/09/2025)
THỨ
TIẾ
T
1
2
Hai
15/0
9
3
4
MÔN
HĐTN
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TOÁN
TIẾ
T
TH
Ứ
NỘI DUNG BÀI DẠY
4
Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu nội quy
nhà trường
13
Bài 1: A a - Tiết 1
14
Bài 1: A a - Tiết 2
4
Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 -Tiết 3
5
6
7
Ba
16/0
9
1
2
3
4
ƯDCNTT
Trình chiếu tranh, ảnh.
Trình chiếu tranh ảnh,
slide trò chơi Ai nhanh ai
đúng, soi chữa bài viết
CHUẨN BỊ ĐDDH
ĐIỀU CHỈNH
KẾ HOẠCH
TUẦN
- Máy tính, tivi, slide
bài giảng,
- Máy soi, bộ đồ dùng
Tiếng Việt
Trình chiếu slide, soi chữa - Thẻ từ các con vật, bộ
bài 3,4
đồ dùng toán.
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
TIẾNG
VIỆT
GDTC
ÂM NHẠC
TIẾNG
VIỆT
15
Bài 2: B b - Tiết 1
Trình chiếu tranh, ảnh
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng, bộ
đồ dùng Tiếng Việt
Trình chiếu tranh, ảnh
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng
Trình chiếu tranh, ảnh
- Máy tính, ti vi, slide
bài giảng.
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
16
5
HĐTN
5
6
TIẾNG
VIỆT
17
Bài 2: B b - Tiết 2
Bài 2: Những việc nên làm trong giờ
học, giờ chơi (Tiết 1) ATGT: Bài 2:
Đèn tín hiệu giao thông Tích hợp
GDĐP: Chủ đề 1: Trung thu trên quê
hương Hải Phòng
Ôn luyện - Tiết 1
TH: ATGT
7
1
2
3
Tư
17/0
9
4
5
6
7
1
2
Năm
18/0
9
Sáu
19/0
9
3
4
5
TOÁN TC
MĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT TC
TIẾNG
ANH
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TNXH
ĐẠO ĐỨC
TNXH TC
Luyện tập
GV bộ môn dạy
5
18
19
20
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Trình chiếu slide khám
phá,Soi chữa bài 2
- Thẻ từ đồ vật, con
vật, máy soi, bộ đồ
dùng
Trình chiếu slide video
chào hỏi, soi chữa bài
viết .
Cái ca, máy soi, bộ đồ
dùng Tiếng Việt
Ôn luyện - Tiết 2
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Luyện tập
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Trình chiếu tranh, ảnh.
Soi, chữa bài viết.
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng, bộ
đồ dùng Tiếng Việt
Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 - Tiết 1
Bài 3: C c / - Tiết 1
Bài 3: C c / - Tiết 2
GV bộ môn dạy
21
Bài 4: E e Ê ê - Tiết 1
22
Bài 4: E e Ê ê - Tiết 2
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
6
TOÁN
6
Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 - Tiết 2
Trình chiếu tranh, ảnh, soi
chữa bài 2,4
7
ĐỌC TV
2
Truyện rùa và cáo
Trình chiếu tranh, ảnh
1
TNXH
TIẾNG
VIỆT
ÂM NHẠC
TC
2
3
- Máy tính, ti vi, các
slide bài giảng, bộ đồ
dùng toán.
-Truyện đọc, h/a các
nhân vật
GV bộ môn dạy
23
Bài 5: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1
GV bộ môn dạy
Trình chiếu tranh, ảnh
- Thẻ từ đoàn tàu. bộ
đồ dùng Tiếng Việt
4
TIẾNG
VIỆT
5
TIẾNG
ANH
GV bộ môn dạy
6
GDTC
GV bộ môn dạy
7
HĐTN
24
6
Bài 5: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2
Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần, lập kế
hoạch tuần tới
Trình chiếu video câu
chuyện Búp bê và dế mèn.
Soi, chữa bài viết.
- Thẻ từ đoàn tàu. bộ
đồ dùng Tiếng Việt
Trình chiếu tranh, ảnh
Máy tính, ti vi, các
slide bài giảng
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 2 (Từ 15/9 đến 19/9/2025)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
Lên
lớp
5
6
7
8
Ngày/tháng
15/9
Thứ 2
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
SHCM
4
Ngày/tháng
16/9
Thứ 3
Tiếng Việt
GDTC
Âm nhạc
Tiếng Việt
HĐTN
Tiếng Việt
Toán TC
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Ngày/tháng
17/9
Thứ 4
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh
7
Ngày/tháng
18/9
Thứ 5
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Đạo đức
TNXH TC
Toán
Đọc thư viện
7
Số lượng tiết học
12
3
3
2
2
1
1
1
Ngày/tháng
19/9
Thứ 6
TNXH
Tiếng Việt
Âm nhạc TC
Tiếng Việt
Tiếng Anh
GDTC
HĐTN
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
MÔN
TC
9
10
11
12
13
14
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
25
1
1
2
1
1
1
7
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 15 tháng 09 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS hiểu và thực hiện tốt những điều cơ bản trong nội quy của nhà trường.
- Biết được những yêu cẩn cơ bản được quy định trong nội quy của trường;
2. Năng lực:
- Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy;
- Cam kết thực hiện nội quy nhà trường;
3. Phẩm chất:
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt
động,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các thiết bị nghe nói, bảng nội quy nhà trường, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1.Tìm hiểu về nội quy của
lớp của trường.
- Mục tiêu: HS hiểu và thực hiện tốt
những điều cơ bản trong nội qui của nhà
trường.
- GV giới thiệu cho học sinh: nơi phòng - Hs nghe gv giới thiệu.
học của các lớp, phòng thư viện,phòng
hiệu trưởng, phòng họp của các thầy cô
và cán bộ trong trường, phòng vệ sinh…
- Tham quan tìm hiểu về nhà trường.
- Hs tham quan dưới sự dẫn dắt cgv
- Gv giới thiệu cho học sinh nắm tên
trường, ngày thành lập trường, số lớp học,
số giáo viên.
- Gv dẫn học sinh tham quan một vong - HS thảo luận đưa ra ý kiến để thực
trong khuôn viên trường học nắm các hiện tốt các quy định đó
phong…
- Tìm hiểu về nội quy trường học.
Gv giới thiệu nội quy của nhà trường về
giờ giấc, đạo đức, học tập, ý thức kỉ
luật…
* Nhận xét đánh giá
-----------------------&----------------------Tiết 2+3:
Tiếng việt
BÀI 1: A, a ( Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết và đọc đúng âm a.
- Viết đúng chữ a. Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cấn nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào
tạm biệt).
2. Năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và năng lực ngôn ngữ cho HS.
3. Phẩm chất
- Giúp H thêm yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án điện tử.
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
* Hoạt động 1: Khởi động
- H khởi động bài hát Tập thể dục buổi
sáng.
- Hs chơi
* Hoạt động 2: Ôn kiến thức
- HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc
xuôi" những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ
thường. GV có thể cho HS chơi trò chơi
nhận biết các nét cong kín, nét móc xuôi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
-Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn.
* Hoạt động 1: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - Nam và Hà đang ca hát.
- Các bạn trong lớp rất vui.
+ Bức tranh vẽ những ai?
- Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán
+ Nam và Hà đang làm gi?
thưởng, tặng hoa,..)
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
+ Vì sao em biết?
- HS nói theo.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
- HS đọc
tranh
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
- HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
- HS đọc
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số
lấn: Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung,
HS không tự đọc được những câu nhận biết
này; vi vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc
-Hs lắng nghe
độ phù hợp để HS có thể bắt chước.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm
a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu
vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát.
Các tiếng này đếu chứa chữ a, âm a (được
tô màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi
âm a.
-Hs lắng nghe
- GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm a lên
bảng.
2. Hoạt động 2: Đọc HS luyện đọc âm a -Hs quan sát
-GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết
chữ này trong bài học.
-Một số (4 5) HS đọc âm a, sau đó
- GV đọc mẫu âm a. Gv yêu cầu Hs đọc từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
lại.
một số lần.
- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần -Hs lắng nghe
thiết).
- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ
và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của
âm a, Tóm tắt câu chuyện như sau
Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá
sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào
cũng bị bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng
chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn.
Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ
trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu!
Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói
với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng
sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi tôi mới
sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to “Ha! Ha!
Ha!", thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu
và chạy thoát.
-Hs lắng nghe và quan sát
Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở -Hs lắng nghe
cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu
"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng -HS viết chữ a thường (cỡ vừa) vào
và thỏ mới dễ bể chạy thoát.
bảng con, Chú ý liên kết các nét trong
* Hoạt động 3: Viết bảng
chữ a.
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan
sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình
và cách viết chữ a.
-GV yêu cầu Hs viết bảng
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Hoạt động 1: Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a - HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong
chữ a
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
* Hoạt động 2: Đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm a.
- GV đọc mẫu a.
- GV cho HS đọc thành tiếng a (theo cả
nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. (Chú ý đọc với ngũ diệu vui
tươi, cao và dài giọng.)
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi:
Tranh 1
+Nam và các bạn đang chơi trò chơi gi?
+ Vì sao các bạn vỗ tay reo a"?
Tranh 2
+Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
+Họ reo to "a" vì điều gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý:
Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn
thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của
Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang
vui chơi trong một công viên nước: Họ reo
to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm
cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé
(tranh 2).
* Hoạt động 3: Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh 1
+Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+Những người trong tranh đang làm gì?
+Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với
bố? Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế
nào? Tranh 2
+Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở
cửa lớp?
+Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế
nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý:
Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
-HS viết
-HS nhận xét
- HS đọc thẩm a.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
trường học và đang chuẩn bị rời khỏi
trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp.
Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con
chão bó, con vào lớp ạ!", "Bó ơi, tạm biệt
ből", "Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1). Nam
nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô:
"Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!"..
(tranh 2).
-HS thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng
vai 2 tình huống trên (lưu ý thể hiện ngữ
điệu và cử chỉ, nét mặt phù hợp).
-HS đóng vai, nhận xét
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng
-Hs lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Toán
BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Năng lực:
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, hình thành và phát triển năng lực hợp
tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- Giúp H tự tin, trách nhiệm, yêu thích môn Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
- Giáo án điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu
* Hoạt động 1: Khởi động
- H khởi động theo bài hát: Bài thể dục buổi sáng.
* Hoạt động 2: Ôn kiến thức
- Viết số 5, 3, 1, 4, 0, 2.
- Nhận xét.
2. Hoạt động thực hành luyện tập
* Bài 1: Số ?
- H khởi động.
- H viết bảng con.
- HS nhắc lại y/c của bài
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật
trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với
số lượng mỗi con vật
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe
a) Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên
xe có 3 thùng?
b) Hs tìm kết quả đúng (Tương tự với câu a)
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền
vào ô trống thích hợp
- GV mời HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 4: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có
trong hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi
hình
- GV mời HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
3. Hoạt động vận dụng
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
Tiết 1:
- HS quan sát đếm
-HS khoanh vào số thích hợp
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS quan sát đếm
-HS nêu câu trả lời thích hợp
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS đếm thêm để tìm số thích hợp
-HS nêu câu trả lời
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS đếm
-HS nêu câu trả lời
- HS nhận xét bạn
Thứ Ba ngày 16 tháng 09 năm 2025
Tiếng Việt
BÀI 2: B, b, \ (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Gia
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh huyến; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ b, dấu huyển; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị dấu huyển.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm đình được gợi ý trong tranh.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất đoàn kết, yêu thương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng tiếng việt
-Tivi, máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
I. Hoạt động mở đầu
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ a. GV có thể cho HS chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a.
- HS viết chữ a
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+Bức tranh vẽ những ai?
+Bà cho bé đồ chơi gì?
+Theo em, nhận được quà của bà, bé có
vui không? Vì sao?
- GV và HS thống nhất cầu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV
đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng
lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số
lần: Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận
biết tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi
âm b.
2. Đọc HS luyện đọc âm b
a. Đọc âm
- GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ b trong bài học.
- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mim
lại rồi đột ngột mở ra).
- GV yêu cầu HS đọc.
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-Hs viết
-Hs trả lời
-Hs trả lời
-Hs trả lời
- Hs nói theo.
- Hs đọc
- Hs đọc
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó từng
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số
lần.
-Hs lắng nghe
- GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê
bằng bông của tác giả Lê Quốc Thắng
(các tiếng đều mở đầu bằng phụ âm b).
b. Đọc tiếng
-Hs lắng nghe
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà.
+ GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba,
bà (bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp
đồng thanh đọc
+ Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái
tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng
mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: ba, bà, ba ba.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng
ba, đọc trơn từ ba.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với
bà, ba ba.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS
quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b.
- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào
bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ
, giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa
các chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách
giữa dấu huyền với ba khi viết bà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
-Hs đọc
-Hs đọc
-Hs đọc
-Hs đọc
-Hs đọc
-Hs quan sát
-Hs nói
-Hs quan sát
-Hs phân tích và đánh vần
-Hs đọc
-Hs đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-Hs viết
-Hs nhận xét
-Hs lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ - Hs tô chữ b (chữ viết thường, chữ cỡ
b (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm của "A, bà”,
- Tìm tiếng có âm b, thanh huyền.
-GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo
vui).
- HS đọc thành tiếng câu “A, bà." (theo
cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc
đồng thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi:
+Tranh vẽ những ai?
+Bà đến thăm mang theo quà gi?
+Ai chạy ra đón bà?
+Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?
+Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế
nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt
từng câu hỏi cho HS trả lời:
+Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào?
+Gia đình có mấy người? Gồm những
ai? +Khung cảnh gia đình như thế nào?
Vì sao em biết?
- GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi
ý: Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối,
mọi người trong nhà dang nghi ngơi,
quây quần bên nhau. Gia đình có 6
người: ông bà, bố mẹ và 2 con (một con
gái, một con trai). Khung cảnh gia đình
rất đầm ấm. Gương mặt ai cũng rạng rỡ,
tươi vui; ông bà thư thái ngói ở ghế, mẹ
bê đĩa hoa quả ra để cả nhà ăn, bố rót
nước mời ông bà; bé gái chơi với gấu
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
-Hs viết
-Hs nhận xét
- Hs đọc thẩm.
- Hs tìm
- Hs lắng nghe.
- Hs đọc
- Hs quan sát.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs quan sát.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
-Hs thực hiện
bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.)
-Hs thể hiện, nhận xét
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ.
-Hs kể
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung
trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
-Hs lắng nghe
- HS liên hệ, kể về gia đình mình.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
Tiết 2:
Tiết 3:
Tiết 4:
Tiết 5:
-----------------------&----------------------Giáo dục thể chất
(GV bộ môn dạy)
-----------------------&----------------------Âm nhạc
(GV bộ môn dạy)
-----------------------&----------------------Tiếng Việt
BÀI 2: B, b, \ (Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1)
-----------------------&-----------------------
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 2: NHỮNG VIỆC NÊN LÀM TRONG GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI ( Tiết 1)
ATGT: Bài 2: ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp
- Biết giới thiệu về bản thân
- Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất đoàn kết, yêu thương
*TÍCH HỢP: ATGT: Bài 2: Đèn tín hiệu giao thông
GDĐP: Chủ đề 1: Trung thu trên quê hương Hải Phòng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh họa, bài hát
- Máy chiếu, máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
- H tham gia
- Tích hợp GDDP: G tổ chức cho H nghe hoặc hát
các bài hát Trung thu
- Kể tên các bài hát em biết về Trung thu
- H lắng nghe
* Kết nối
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Khám phá
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với bạn
mới
- H trả lời
- G hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong
trường em đã làm quen với các bạn như thế nào?
- H quan sát, trả lời
- G yêu cầu H xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả
lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới thiệu - H lắng nghe
về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về bạn)
- G bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp - H nhắc lại
tương ứng với từng tranh và kết nối để H biết
được nội dung các bước làm quen
- G yêu cầu 1 số H nhắc lại:
+ Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào
với nụ cười thân thiện
+ Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông
tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản thân,… - H nhắc lại
có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
+ Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường,
lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn,…
- G chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo
các bước:
1.Chào hỏi
2.Giới thiệu bản thân
3.Hỏi về bạn
2. Thực hành
* Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen
với bạn mới
- G yêu cầu H quan sát tranh 1,2/SGK để nhận - H quan sát, trả lời
diện nơi hai bạn làm quen
- G yêu cầu H cùng bạn bên cạnh mỗi người sắm - H thực hiện theo cặp
vai làm quen với bạn mới trong một tình huống
theo các bước đã học ở HĐ 1
+ Nói lời chào với bạn
+ Giới thiệu về bản thân mình
+ Hỏi thông tin về bạn
- G quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số - H thực hiện trước lớp
cặp lên sắm vai trước lớp
- H lắng nghe
- G yêu cầu H lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý
nghĩa và yêu cầu H tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi - H thực hiện
nhớ tên của bạn`
- Yêu cầu H quan sát, lắng nghe để nhận xét
- G nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt
3. Vận dụng
* Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và ở
nơi em sống
- H sắm vai thể hiện tình
- G yêu cầu H xung phong sắm vai thể hiện tình huống
huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống (tùy thời gian)
- H thực hiện
- Yêu cầu H quan sát, lắng nghe để nhận xét
- G nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết sắm vai - H lắng nghe
- G yêu cầu H về nhà tiếp tục vận dụng các bước
làm quen để làm quen với những bạn hoặc người - H chia sẻ
em mới gặp
Tổng kết:
- G yêu cầu H chia sẻ những điều thu hoạch/ học
được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi - H lắng nghe, nhắc lại để ghi
tham gia các hoạt động
nhớ
- G đưa ra thông điệp và yêu cầu H nhắc lại để
ghi nhớ:
+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với
nụ cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó
hỏi tên, tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích
của bạn,… Cần nhớ tên và sở thích của bạn.
4. Hoạt động vận dụng
- Nhận xét tiết học
- H lắng nghe
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
B. AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 2: Đèn tín hiệu giao thông
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT
-Biết ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu giao thông, nơi có tín hiệu đèn giao thông.Có
phản ứng đúng với tín hiệu giao thông.
- Xác định vị trí của đèn giao thông ở những phố có đường giao nhau, gần ngã ba,
ngã tư, Đi theo đúng tín hiệu giao thông để bảo đảm an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- G : Tranh vẽ phóng to
- H: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
TIẾT 1:
1.Hoạt động khởi động:
- G cho học sinh nghe bài hát: Đường tín
hiệu giao thông .
- Đèn tín hiệu là hiệu lệnh chỉ huy giao
thông, điều khiển các loại xe qua lại.
- Có 2 loại đèn tín hiệu, đèn cho các loại
xe và đèn cho người đi bộ.
- Tín hiệu đèn cho các loại xe gồm 3 màu:
Đỏ, vàng, xanh.
- Đèn tín hiệu cho người đi bộ có hình
người màu đỏ hoặc xanh.
- G nói: Để giúp các em nhận biết được
các tín hiệu trên đường an toàn thì hôm
nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài
“Đèn tín hiệu giao thông”
2. Hoạt động khám phá:
Mụ
(TỪ NGÀY 15/09/2025 ĐẾN NGÀY 19/09/2025)
THỨ
TIẾ
T
1
2
Hai
15/0
9
3
4
MÔN
HĐTN
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TOÁN
TIẾ
T
TH
Ứ
NỘI DUNG BÀI DẠY
4
Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu nội quy
nhà trường
13
Bài 1: A a - Tiết 1
14
Bài 1: A a - Tiết 2
4
Bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 -Tiết 3
5
6
7
Ba
16/0
9
1
2
3
4
ƯDCNTT
Trình chiếu tranh, ảnh.
Trình chiếu tranh ảnh,
slide trò chơi Ai nhanh ai
đúng, soi chữa bài viết
CHUẨN BỊ ĐDDH
ĐIỀU CHỈNH
KẾ HOẠCH
TUẦN
- Máy tính, tivi, slide
bài giảng,
- Máy soi, bộ đồ dùng
Tiếng Việt
Trình chiếu slide, soi chữa - Thẻ từ các con vật, bộ
bài 3,4
đồ dùng toán.
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
TIẾNG
VIỆT
GDTC
ÂM NHẠC
TIẾNG
VIỆT
15
Bài 2: B b - Tiết 1
Trình chiếu tranh, ảnh
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng, bộ
đồ dùng Tiếng Việt
Trình chiếu tranh, ảnh
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng
Trình chiếu tranh, ảnh
- Máy tính, ti vi, slide
bài giảng.
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
16
5
HĐTN
5
6
TIẾNG
VIỆT
17
Bài 2: B b - Tiết 2
Bài 2: Những việc nên làm trong giờ
học, giờ chơi (Tiết 1) ATGT: Bài 2:
Đèn tín hiệu giao thông Tích hợp
GDĐP: Chủ đề 1: Trung thu trên quê
hương Hải Phòng
Ôn luyện - Tiết 1
TH: ATGT
7
1
2
3
Tư
17/0
9
4
5
6
7
1
2
Năm
18/0
9
Sáu
19/0
9
3
4
5
TOÁN TC
MĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT TC
TIẾNG
ANH
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TNXH
ĐẠO ĐỨC
TNXH TC
Luyện tập
GV bộ môn dạy
5
18
19
20
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Trình chiếu slide khám
phá,Soi chữa bài 2
- Thẻ từ đồ vật, con
vật, máy soi, bộ đồ
dùng
Trình chiếu slide video
chào hỏi, soi chữa bài
viết .
Cái ca, máy soi, bộ đồ
dùng Tiếng Việt
Ôn luyện - Tiết 2
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Luyện tập
Ti vi, máy soi
- Soi, chữa bài
Trình chiếu tranh, ảnh.
Soi, chữa bài viết.
Máy tính, tivi, máy
soi, slide bài giảng, bộ
đồ dùng Tiếng Việt
Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 - Tiết 1
Bài 3: C c / - Tiết 1
Bài 3: C c / - Tiết 2
GV bộ môn dạy
21
Bài 4: E e Ê ê - Tiết 1
22
Bài 4: E e Ê ê - Tiết 2
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
6
TOÁN
6
Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10 - Tiết 2
Trình chiếu tranh, ảnh, soi
chữa bài 2,4
7
ĐỌC TV
2
Truyện rùa và cáo
Trình chiếu tranh, ảnh
1
TNXH
TIẾNG
VIỆT
ÂM NHẠC
TC
2
3
- Máy tính, ti vi, các
slide bài giảng, bộ đồ
dùng toán.
-Truyện đọc, h/a các
nhân vật
GV bộ môn dạy
23
Bài 5: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1
GV bộ môn dạy
Trình chiếu tranh, ảnh
- Thẻ từ đoàn tàu. bộ
đồ dùng Tiếng Việt
4
TIẾNG
VIỆT
5
TIẾNG
ANH
GV bộ môn dạy
6
GDTC
GV bộ môn dạy
7
HĐTN
24
6
Bài 5: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2
Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần, lập kế
hoạch tuần tới
Trình chiếu video câu
chuyện Búp bê và dế mèn.
Soi, chữa bài viết.
- Thẻ từ đoàn tàu. bộ
đồ dùng Tiếng Việt
Trình chiếu tranh, ảnh
Máy tính, ti vi, các
slide bài giảng
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 2 (Từ 15/9 đến 19/9/2025)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
Lên
lớp
5
6
7
8
Ngày/tháng
15/9
Thứ 2
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
SHCM
4
Ngày/tháng
16/9
Thứ 3
Tiếng Việt
GDTC
Âm nhạc
Tiếng Việt
HĐTN
Tiếng Việt
Toán TC
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Ngày/tháng
17/9
Thứ 4
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh
7
Ngày/tháng
18/9
Thứ 5
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Đạo đức
TNXH TC
Toán
Đọc thư viện
7
Số lượng tiết học
12
3
3
2
2
1
1
1
Ngày/tháng
19/9
Thứ 6
TNXH
Tiếng Việt
Âm nhạc TC
Tiếng Việt
Tiếng Anh
GDTC
HĐTN
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
MÔN
TC
9
10
11
12
13
14
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
25
1
1
2
1
1
1
7
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 15 tháng 09 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS hiểu và thực hiện tốt những điều cơ bản trong nội quy của nhà trường.
- Biết được những yêu cẩn cơ bản được quy định trong nội quy của trường;
2. Năng lực:
- Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy;
- Cam kết thực hiện nội quy nhà trường;
3. Phẩm chất:
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt
động,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các thiết bị nghe nói, bảng nội quy nhà trường, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1.Tìm hiểu về nội quy của
lớp của trường.
- Mục tiêu: HS hiểu và thực hiện tốt
những điều cơ bản trong nội qui của nhà
trường.
- GV giới thiệu cho học sinh: nơi phòng - Hs nghe gv giới thiệu.
học của các lớp, phòng thư viện,phòng
hiệu trưởng, phòng họp của các thầy cô
và cán bộ trong trường, phòng vệ sinh…
- Tham quan tìm hiểu về nhà trường.
- Hs tham quan dưới sự dẫn dắt cgv
- Gv giới thiệu cho học sinh nắm tên
trường, ngày thành lập trường, số lớp học,
số giáo viên.
- Gv dẫn học sinh tham quan một vong - HS thảo luận đưa ra ý kiến để thực
trong khuôn viên trường học nắm các hiện tốt các quy định đó
phong…
- Tìm hiểu về nội quy trường học.
Gv giới thiệu nội quy của nhà trường về
giờ giấc, đạo đức, học tập, ý thức kỉ
luật…
* Nhận xét đánh giá
-----------------------&----------------------Tiết 2+3:
Tiếng việt
BÀI 1: A, a ( Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết và đọc đúng âm a.
- Viết đúng chữ a. Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cấn nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào
tạm biệt).
2. Năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và năng lực ngôn ngữ cho HS.
3. Phẩm chất
- Giúp H thêm yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án điện tử.
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
* Hoạt động 1: Khởi động
- H khởi động bài hát Tập thể dục buổi
sáng.
- Hs chơi
* Hoạt động 2: Ôn kiến thức
- HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc
xuôi" những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ
thường. GV có thể cho HS chơi trò chơi
nhận biết các nét cong kín, nét móc xuôi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
-Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn.
* Hoạt động 1: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - Nam và Hà đang ca hát.
- Các bạn trong lớp rất vui.
+ Bức tranh vẽ những ai?
- Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán
+ Nam và Hà đang làm gi?
thưởng, tặng hoa,..)
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
+ Vì sao em biết?
- HS nói theo.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
- HS đọc
tranh
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
- HS đọc
biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
- HS đọc
dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số
lấn: Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung,
HS không tự đọc được những câu nhận biết
này; vi vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc
-Hs lắng nghe
độ phù hợp để HS có thể bắt chước.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm
a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu
vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát.
Các tiếng này đếu chứa chữ a, âm a (được
tô màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi
âm a.
-Hs lắng nghe
- GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm a lên
bảng.
2. Hoạt động 2: Đọc HS luyện đọc âm a -Hs quan sát
-GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết
chữ này trong bài học.
-Một số (4 5) HS đọc âm a, sau đó
- GV đọc mẫu âm a. Gv yêu cầu Hs đọc từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
lại.
một số lần.
- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần -Hs lắng nghe
thiết).
- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ
và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của
âm a, Tóm tắt câu chuyện như sau
Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. Cá
sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lấn nào
cũng bị bại lộ. Một ngày nọ, khi đang đứng
chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tóm gọn.
Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ
trong miệng rói rít lên qua kẽ răng: Hu!
Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói
với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng
sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi tôi mới
sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to “Ha! Ha!
Ha!", thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu
và chạy thoát.
-Hs lắng nghe và quan sát
Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở -Hs lắng nghe
cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu kêu
"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng -HS viết chữ a thường (cỡ vừa) vào
và thỏ mới dễ bể chạy thoát.
bảng con, Chú ý liên kết các nét trong
* Hoạt động 3: Viết bảng
chữ a.
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan
sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình
và cách viết chữ a.
-GV yêu cầu Hs viết bảng
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Hoạt động 1: Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a - HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong
chữ a
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
* Hoạt động 2: Đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm a.
- GV đọc mẫu a.
- GV cho HS đọc thành tiếng a (theo cả
nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV. (Chú ý đọc với ngũ diệu vui
tươi, cao và dài giọng.)
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi:
Tranh 1
+Nam và các bạn đang chơi trò chơi gi?
+ Vì sao các bạn vỗ tay reo a"?
Tranh 2
+Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
+Họ reo to "a" vì điều gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý:
Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn
thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của
Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang
vui chơi trong một công viên nước: Họ reo
to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm
cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé
(tranh 2).
* Hoạt động 3: Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh 1
+Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+Những người trong tranh đang làm gì?
+Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gi với
bố? Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế
nào? Tranh 2
+Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai đứng ở
cửa lớp?
+Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô như thế
nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý:
Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
-HS viết
-HS nhận xét
- HS đọc thẩm a.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
trường học và đang chuẩn bị rời khỏi
trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp.
Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con
chão bó, con vào lớp ạ!", "Bó ơi, tạm biệt
ből", "Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1). Nam
nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô:
"Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!"..
(tranh 2).
-HS thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng
vai 2 tình huống trên (lưu ý thể hiện ngữ
điệu và cử chỉ, nét mặt phù hợp).
-HS đóng vai, nhận xét
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng
-Hs lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Toán
BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Năng lực:
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, hình thành và phát triển năng lực hợp
tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- Giúp H tự tin, trách nhiệm, yêu thích môn Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
- Giáo án điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu
* Hoạt động 1: Khởi động
- H khởi động theo bài hát: Bài thể dục buổi sáng.
* Hoạt động 2: Ôn kiến thức
- Viết số 5, 3, 1, 4, 0, 2.
- Nhận xét.
2. Hoạt động thực hành luyện tập
* Bài 1: Số ?
- H khởi động.
- H viết bảng con.
- HS nhắc lại y/c của bài
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật
trong mỗi hình và khoanh tròn vào số ứng với
số lượng mỗi con vật
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe
a) Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa để trên
xe có 3 thùng?
b) Hs tìm kết quả đúng (Tương tự với câu a)
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền
vào ô trống thích hợp
- GV mời HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 4: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có
trong hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗi
hình
- GV mời HS nêu kết quả
- GV cùng HS nhận xét
3. Hoạt động vận dụng
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
Tiết 1:
- HS quan sát đếm
-HS khoanh vào số thích hợp
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS quan sát đếm
-HS nêu câu trả lời thích hợp
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS đếm thêm để tìm số thích hợp
-HS nêu câu trả lời
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS đếm
-HS nêu câu trả lời
- HS nhận xét bạn
Thứ Ba ngày 16 tháng 09 năm 2025
Tiếng Việt
BÀI 2: B, b, \ (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Gia
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh huyến; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ b, dấu huyển; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị dấu huyển.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm đình được gợi ý trong tranh.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất đoàn kết, yêu thương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng tiếng việt
-Tivi, máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
I. Hoạt động mở đầu
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ a. GV có thể cho HS chơi
trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a.
- HS viết chữ a
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+Bức tranh vẽ những ai?
+Bà cho bé đồ chơi gì?
+Theo em, nhận được quà của bà, bé có
vui không? Vì sao?
- GV và HS thống nhất cầu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV
đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng
lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số
lần: Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận
biết tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi
âm b.
2. Đọc HS luyện đọc âm b
a. Đọc âm
- GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ b trong bài học.
- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mim
lại rồi đột ngột mở ra).
- GV yêu cầu HS đọc.
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-Hs viết
-Hs trả lời
-Hs trả lời
-Hs trả lời
- Hs nói theo.
- Hs đọc
- Hs đọc
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó từng
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số
lần.
-Hs lắng nghe
- GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê
bằng bông của tác giả Lê Quốc Thắng
(các tiếng đều mở đầu bằng phụ âm b).
b. Đọc tiếng
-Hs lắng nghe
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình
tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà.
+ GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba,
bà (bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp
đồng thanh đọc
+ Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép chữ cái
tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa b tiếng
mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: ba, bà, ba ba.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu
nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng
ba, đọc trơn từ ba.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với
bà, ba ba.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS
quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b.
- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào
bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ
, giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa
các chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách
giữa dấu huyền với ba khi viết bà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
GV quan sát sửa lỗi cho HS.
-Hs đọc
-Hs đọc
-Hs đọc
-Hs đọc
-Hs đọc
-Hs quan sát
-Hs nói
-Hs quan sát
-Hs phân tích và đánh vần
-Hs đọc
-Hs đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-Hs viết
-Hs nhận xét
-Hs lắng nghe
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ - Hs tô chữ b (chữ viết thường, chữ cỡ
b (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm của "A, bà”,
- Tìm tiếng có âm b, thanh huyền.
-GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo
vui).
- HS đọc thành tiếng câu “A, bà." (theo
cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc
đồng thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi:
+Tranh vẽ những ai?
+Bà đến thăm mang theo quà gi?
+Ai chạy ra đón bà?
+Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?
+Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế
nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt
từng câu hỏi cho HS trả lời:
+Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào?
+Gia đình có mấy người? Gồm những
ai? +Khung cảnh gia đình như thế nào?
Vì sao em biết?
- GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi
ý: Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối,
mọi người trong nhà dang nghi ngơi,
quây quần bên nhau. Gia đình có 6
người: ông bà, bố mẹ và 2 con (một con
gái, một con trai). Khung cảnh gia đình
rất đầm ấm. Gương mặt ai cũng rạng rỡ,
tươi vui; ông bà thư thái ngói ở ghế, mẹ
bê đĩa hoa quả ra để cả nhà ăn, bố rót
nước mời ông bà; bé gái chơi với gấu
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
-Hs viết
-Hs nhận xét
- Hs đọc thẩm.
- Hs tìm
- Hs lắng nghe.
- Hs đọc
- Hs quan sát.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs quan sát.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
-Hs thực hiện
bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.)
-Hs thể hiện, nhận xét
- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo
tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ.
-Hs kể
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung
trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
-Hs lắng nghe
- HS liên hệ, kể về gia đình mình.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
Tiết 2:
Tiết 3:
Tiết 4:
Tiết 5:
-----------------------&----------------------Giáo dục thể chất
(GV bộ môn dạy)
-----------------------&----------------------Âm nhạc
(GV bộ môn dạy)
-----------------------&----------------------Tiếng Việt
BÀI 2: B, b, \ (Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1)
-----------------------&-----------------------
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 2: NHỮNG VIỆC NÊN LÀM TRONG GIỜ HỌC, GIỜ CHƠI ( Tiết 1)
ATGT: Bài 2: ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp
- Biết giới thiệu về bản thân
- Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở
- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất đoàn kết, yêu thương
*TÍCH HỢP: ATGT: Bài 2: Đèn tín hiệu giao thông
GDĐP: Chủ đề 1: Trung thu trên quê hương Hải Phòng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh họa, bài hát
- Máy chiếu, máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
- H tham gia
- Tích hợp GDDP: G tổ chức cho H nghe hoặc hát
các bài hát Trung thu
- Kể tên các bài hát em biết về Trung thu
- H lắng nghe
* Kết nối
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Khám phá
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với bạn
mới
- H trả lời
- G hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong
trường em đã làm quen với các bạn như thế nào?
- H quan sát, trả lời
- G yêu cầu H xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả
lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới thiệu - H lắng nghe
về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về bạn)
- G bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp - H nhắc lại
tương ứng với từng tranh và kết nối để H biết
được nội dung các bước làm quen
- G yêu cầu 1 số H nhắc lại:
+ Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào
với nụ cười thân thiện
+ Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông
tin về : tên, lớp, trường, sở thích của bản thân,… - H nhắc lại
có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
+ Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường,
lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn,…
- G chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo
các bước:
1.Chào hỏi
2.Giới thiệu bản thân
3.Hỏi về bạn
2. Thực hành
* Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen
với bạn mới
- G yêu cầu H quan sát tranh 1,2/SGK để nhận - H quan sát, trả lời
diện nơi hai bạn làm quen
- G yêu cầu H cùng bạn bên cạnh mỗi người sắm - H thực hiện theo cặp
vai làm quen với bạn mới trong một tình huống
theo các bước đã học ở HĐ 1
+ Nói lời chào với bạn
+ Giới thiệu về bản thân mình
+ Hỏi thông tin về bạn
- G quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số - H thực hiện trước lớp
cặp lên sắm vai trước lớp
- H lắng nghe
- G yêu cầu H lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý
nghĩa và yêu cầu H tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi - H thực hiện
nhớ tên của bạn`
- Yêu cầu H quan sát, lắng nghe để nhận xét
- G nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt
3. Vận dụng
* Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và ở
nơi em sống
- H sắm vai thể hiện tình
- G yêu cầu H xung phong sắm vai thể hiện tình huống
huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống (tùy thời gian)
- H thực hiện
- Yêu cầu H quan sát, lắng nghe để nhận xét
- G nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết sắm vai - H lắng nghe
- G yêu cầu H về nhà tiếp tục vận dụng các bước
làm quen để làm quen với những bạn hoặc người - H chia sẻ
em mới gặp
Tổng kết:
- G yêu cầu H chia sẻ những điều thu hoạch/ học
được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi - H lắng nghe, nhắc lại để ghi
tham gia các hoạt động
nhớ
- G đưa ra thông điệp và yêu cầu H nhắc lại để
ghi nhớ:
+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với
nụ cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó
hỏi tên, tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích
của bạn,… Cần nhớ tên và sở thích của bạn.
4. Hoạt động vận dụng
- Nhận xét tiết học
- H lắng nghe
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
B. AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 2: Đèn tín hiệu giao thông
I. YÊU CẦU CẦN ĐAT
-Biết ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu giao thông, nơi có tín hiệu đèn giao thông.Có
phản ứng đúng với tín hiệu giao thông.
- Xác định vị trí của đèn giao thông ở những phố có đường giao nhau, gần ngã ba,
ngã tư, Đi theo đúng tín hiệu giao thông để bảo đảm an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- G : Tranh vẽ phóng to
- H: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
TIẾT 1:
1.Hoạt động khởi động:
- G cho học sinh nghe bài hát: Đường tín
hiệu giao thông .
- Đèn tín hiệu là hiệu lệnh chỉ huy giao
thông, điều khiển các loại xe qua lại.
- Có 2 loại đèn tín hiệu, đèn cho các loại
xe và đèn cho người đi bộ.
- Tín hiệu đèn cho các loại xe gồm 3 màu:
Đỏ, vàng, xanh.
- Đèn tín hiệu cho người đi bộ có hình
người màu đỏ hoặc xanh.
- G nói: Để giúp các em nhận biết được
các tín hiệu trên đường an toàn thì hôm
nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài
“Đèn tín hiệu giao thông”
2. Hoạt động khám phá:
Mụ
 






Các ý kiến mới nhất