Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

ĐỀ KIỂM TRA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:42' 22-06-2026
Dung lượng: 88.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ 1
Họ và tên:…………………………..…………………………… Lớp……………
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 80 - 85 tiếng trong thời gian
tối đa 1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 3 tập 2).
- Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
RỪNG TRƯA
Quanh co trong rừng, chừng một giờ sau, tôi ngồi nghỉ dưới một gốc cây to.
Những ngày nắng ráo thế này, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của
nó trong ánh nắng mặt trời vàng óng. Những thân cây tràm vỏ trắng vươn thẳng lên
trời cao, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu
lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu cỏ úa, ngát dậy
một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời. Tiếng chim không ngớt vang xa,
vọng mãi lên trời cao xanh thẳm. Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm
bụi thấp mọc theo các lạch nước, nơi mà sắc lá còn xanh, ta có thể nghe thấy tiếng
vù vù bất tận của nghìn loại côn trùng có cánh. Chúng không ngớt bay đi bay lại
trên những bông hoa nhiệt đới muôn màu sặc sỡ vừa lộng lẫy nở ra đã vội tàn nhanh
trong nắng.
Mùi hương ngòn ngọt, nhức đầu của những loài hoa rừng không tên hòa
quyện vào ánh nắng ban trưa. Mùi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ.
Người ta có thể sẵn sàng ngả lưng dưới bóng một cây nào đó, để cho thứ cảm giác
mệt mỏi chốn rừng trưa lơ mơ đưa mình vào một giấc ngủ chẳng đợi chờ.
Theo ĐOÀN GIỎI
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
nhất và hoàn thành các bài tập:
Câu 1. Hình ảnh cây trám được miêu tả thế nào?(0,5 đ)
A. Vươn thẳng lên trời, đầu lá bay phất phơ, lao xao trong gió nhẹ.
B. Vươn thẳng lên trời, đầu lá rủ phất phơ, ngát dậy mùi hương.
C. Thân to cao lực lưỡng, lá ngát dậy mùi hương, xanh mượt mà.
Câu 2. Âm thanh gì xuất hiện liên tục trong rừng? (0,5đ)
A. Tiếng chim hót, tiếng côn trùng bay
B. Tiếng chim hót, tiếng gió thổi ào ào
C. Tiếng gió thổi ào ào, tiếng côn trùng kêu rả rich
Câu 3. Vì sao ở trong rừng người ta dễ buồn ngủ?(0,5đ)
A. Vì trong rừng mát mẻ, lại có mùi thơm của lá tràm
B. Vì trong rừng có nhiều tiếng chim hót, côn trùng kêu

C. Vì có mùi hương của hoa rừng hòa quyện với nắng
Câu 4. Dòng nào ghi 3 từ giống nghĩa với từ “vàng óng”? (1đ)
A. Vàng tươi, vàng ròng, vàng thỏi
B. Vàng rực, vàng tươi, vàng mượt
C. Vàng tươi, vàng rực, vàng bạc
Câu 5: Trong bài có mấy câu sử dụng biện pháp so sánh?(1đ)
A. 1 câu
B. 2 câu
C. 3 câu
Câu 6:Theo em, chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn, bảo vệ rừng? (0,5đ)

Câu 7:  Tìm một từ có nghĩa giống với từ chăm chỉ, kiên nhẫn.(1đ)

Câu 8 : Đặt một cảm bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp quê hương em. (1đ)

II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4 đ): * Nghe - viết GV đọc cho HS viết bài “Sông Hương” (Từ
Sông Hương là một bức tranh đến thảm cỏ...” (sách Tiếng Việt 3 trang 88)

* Bài tập (1đ): Điền sơ/ xơ thích hợp vào chỗ chấm:

 …….lược

……xác

 …….. suất

……dừa

ĐỀ 2
Họ và tên:…………………………..…………………………… Lớp……………
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉcho mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 80 - 85 tiếng trong thời gian
tối đa 1 phút ở các bài tập đọc đã học của học kì II(Tiếng Việt 3 tập 2).
- Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt
tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều
để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến
đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang
sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế
nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài
mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là
lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom
đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng
sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và
nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt, văn hay, vượt xa các học trò của
thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy
mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
( Theo Trinh Đường )
Câu 1: ( 0,5 đ ) Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
A. Lên sáu tuổi đã học ông thầy trong làng.
B. Đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học.
C. Trong lúc chăn trâu, vẫn đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.
D. Học đến đâu hiểu ngay đến đó.
Câu 2: ( 0,5 đ ) Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
A. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn về học.
B. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy
chấm hộ.
C. Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe
giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn về học. Mỗi lần có
kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
D. Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.
Câu 3: ( 0,5 đ ) Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?

A. Vì đó là tên các bạn đặt cho Hiền khi biết chú thông minh.
B. Vì khi đỗ Trạng nguyên, Hiền vẫn là chú bé ham thích chơi diều.
C. Vì khi còn nhỏ, Hiền là một chú bé ham thích chơi diều.
D. Vì chú làm diều rất đẹp.
Câu 4: ( 1 đ Dòng nào dưới đây gồm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau ?
A. Vui – buồn; nhanh nhẹn – nhanh nhảu; mênh mông – bát ngát.
B. Ngày – đêm; sáng - tối; nóng - lạnh; đen – đỏ
C. Nhỏ xíu – bé tí; cao lớn – lênh khênh; yêu thương – ghét bỏ.
D. May mắn – rủi ro; bay nhảy - nhanh nhẹn; vàng - trắng.
Câu 5: ( 1 đ ) Câu nào dưới đây là câu khiến?
A. Ngay mai chúng tôi được nghỉ học.
B. Mùa xuân hoa đảo nở phải không?
C. Mai bạn mang cho tớ mượn quyển sách nhé!
D. Mùa hè nóng quá!
Câu 6:( 0,5 đ ) Qua câu chuyện “Ông Trạng thả diều” em rút ra được bài học gì cho
bản thân

Câu 7: ( 1 đ )Thêm 1 từ ngữ thích hợp vào chỗ ….... trong câu sau cho phù hợp
nhất?
Ông mặt trời chầm chậm …………. lên sau dãy núi.
Câu 8: ( 1 đ ) Đặt một câu khiến để nhắc các bạn giữ trật tự trong lớp.

II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4 đ): * Nghe - viết ( 3 đ ) GV đọc cho HS viết bài “ Hai Bà
Trưng” (sách Tiếng Việt 3 trang 105 - Tập 2).

* Bài tập (1đ): Điền trú/ chú thích hợp vào chỗ chấm:
.....…….ẩn ; .....…….. ý ; chăm ...…….....; cô ................

ĐỀ 3
Họ và tên:…………………………..…………………………… Lớp……………
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 80 - 85 tiếng trong thời
gian tối đa 1 phút ở trong các bài tập đọc đã học của học kì II (Tiếng Việt 3 tập 2).
- Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
MÙA THU TRONG TRẺO
Mùa thu, bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong. Một màu xanh trứng
sáo ngọt ngào, êm dịu. Vắng hẳn những đám mây đen thường ùn ùn kéo lên từ phía
chân trời mỗi buổi chiều hè oi bức và vì thế, những trận mưa ào ạt như trút nước
cũng thưa đi. Con sông chảy qua đầu làng Thanh thôi sủi bọt đục ngầu, ào ạt xô
đẩy những đám củi rều bèo bọt, chảy về xuôi. Giờ nó lắng lại, chỉ lăn tăn gợn sóng,
vỗ nhẹ vào đôi bờ lóc bóc. Cũng có lúc dòng sông như một tấm gương tráng thủy
ngân xanh, soi rõ trời cao và những cánh cò trắng muốt vỗ thong thả qua sông một
cách bình thản. Lúc ấy mặt nước giống hết một con người sâu sắc, đang mải suy
nghĩ điều gì.
Trong hồ rộng, sen đang lụi dần. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh
sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới có vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe
trên mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát, nghiêng nghiêng như muốn soi chân
trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ. Dường như chúng
mỏi miệng sau một mùa hè kêu ra rả và bây giờ muốn nghỉ ngơi cho lại sức...
(Nguyễn Văn Chương)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành các bài tập:
Câu 1. Dấu hiệu nào báo trước mùa thu đang đến? (0,5 đ)
A. Bầu trời tự nhiên cao bổng lên và trong xanh.
B. Những đám mây đen ùn ùn kéo từ phía chân trời tới.
C. Những trận mưa ào ạt như trút nước.
Câu 2. Vì sao dòng sông “thôi sủi bọt đục ngầu, ào ạt xô đẩy những đám củi rều
bèo bọt, chảy về xuôi” ? (0,5 đ)
A. Vì mùa thu nước trong xanh hơn mùa hè.
B. Vì mùa thu không có những trận mưa ào ạt như trút nước.
C. Vì mùa thu có những đám củi rều bèo bọt.
Câu 3. Những chiếc lá sen to như thế nào? (0,5 đ)
A. Những chiếc lá sen to, rộng, sen đang lụi dần.
B. Những chiếc lá sen to, non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước
C. Những chiếc lá sen to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần
Câu 4.  Câu nào sau đây là câu cảm? (1đ)

A. Mùa thu đẹp quá!
B. Hồ sen rất rộng.
C. Bạn hãy đến hồ sen vào mùa hè nhé!
Câu 5. Câu nào sau đây là câu có hình ảnh so sánh? (1đ)
A . Con sông chảy qua đầu làng Thanh thôi sủi bọt đục ngầu
B. Dòng sông lăn tăn gợn sóng, vỗ nhẹ vào đôi bờ lóc bóc
C. Dòng sông như một tấm gương tráng thủy ngân xanh.
Câu 6: Nội dung chính của bài đọc là gì? (0.5đ)

Câu 7. Chuyển câu “Các bạn đến thăm làng quê.” thành một câu khiến.(1đ)

Câu 8 : Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh để tả cánh đồng. (1đ)

II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4 đ): * Nghe - viết ( 3 đ ) GV đọc cho HS viết bài “Nhà rông”:
Đ1: Từ đầu đến cuộc sống no ấm (sách Tiếng Việt 3 trang 95 - Tập 2).

* Bài tập (1đ): Điền dong/rong thích hợp vào chỗ chấm:
……….. biển, ……….. dỏng, thong ……….., ………..rêu

ĐỀ 4
Họ và tên:…………………………..…………………………… Lớp……………
I. Đọc hiểu
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
CHẬM VÀ NHANH
Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến.
Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh đã
cố gắng rất nhiều. Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị
ảnh hưởng. Vì vậy, Minh không được nhanh nhẹn như bạn bè. “Chậm đâu phải lúc
nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm để tránh những tai
nạn đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ hơn chứ.” - Dũng
thầm nghĩ.
Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay:
- Em xin được học cùng với bạn Minh.
Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói:
- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong. Em
mong được bạn Minh giúp em chậm lại.
Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta lên
tiếng:
- Cảm ơn cậu.
- Sao cậu lại cảm ơn tớ?
- Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ.
Dũng cười:
- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn tớ
yêu quý.
Theo Những hạt giống tâm hồn
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành các bài tập:
Câu 1: (0,5 đ) Cô giáo nói với lớp nên làm gì ?
A. Lập ra những đôi bạn cùng tiến.
B. Lập ra những bạn học hành chăm chỉ.
C. Lập ra những học sinh giỏi.
D. Lập ra những học sinh thi đua học tập.
Câu 2: (0,5 đ) Minh là một cậu bé như thế nào?
A.Rất hiền lành và chăm chỉ học hành.
B. Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế.
C. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh.
D. Nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong.
Câu 3: (0,5 đ) Dũng đã quyết định làm gì khi cô giáo muốn cả lớp lập ra
những đôi bạn cùng tiến?
A. Dũng xin học cùng những bạn học giỏi ở lớp
B. Dũng từ chối giúp đỡ Minh
C. Dũng thờ ơ, bỏ ngoài tai những điều cô giáo nói
D. Dũng quyết định xin được học cùng Minh để giúp Minh tiến bộ

Câu 4: (1,0 đ ) Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?
A. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
B. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cô và các bạn khen.
C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt.
D. Vì Dũng muốn mọi người thấy mình giỏi.
Câu 5: (1,0 đ ) Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng
Minh?
A. Nhà của Minh và Dũng gần nhau.
B. Minh và Dũng rất thân nhau.
C. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.
D. Mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
Câu 6: (0,5đ )Theo em qua bài đọc chúng ta cần phải đối xử với bạn bè như
thế nào?

Câu 7: (1đ )   Tìm một từ trái nghĩa với từ chậm chạp, chăm chỉ

Câu 8 : (1đ ) Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh để tả dòng sông.

II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4 đ):
* Nghe - viết ( 3 đ ) GV đọc cho HS viết bài “ Chuyện bên cửa sổ” ( Từ Bẵng đi
một vài tuần đến nom vui quá) Sách Tiếng Việt 3 trang 48 - Tập 2.

* Bài tập (1đ): Điền l/n thích hợp vào chỗ chấm:

.....ướt qua

.....ỗi niềm

uốn ....ượn

ấm ....o

ĐỀ 5
Họ và tên:…………………………..…………………………… Lớp……………
I. Đọc hiểu
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
CÂU CHUYỆN CỦA HAI HẠT MẦM
Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ. Hạt mầm thứ
nhất nói: “Tôi muốn lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và
đâm chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía trên...”
Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân...
Tôi muốn cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương
mai đọng trên cành lá.
Và rồi hạt mầm mọc lên.
Hạt mầm thứ hai bảo:
- Tôi sợ lắm. Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không
biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó. Và giả như những chồi non của tôi có
mọc ra, đám côn trùng sẽ kéo đến và nuốt ngay lấy chúng. Một ngày nào đó, nếu
những bông hoa của tôi có thể nở ra được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa
nghịch thôi. Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở đây cho đến khi cảm thấy thật an
toàn đã.
Và rồi hạt mầm nằm im và chờ đợi.
Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt
mầm nằm lạc lõng trên mặt đất bèn mổ ngay lập tức.
Trong cuộc sống sẽ luôn có những cơ hội cho những ai dám chấp nhận mạo
hiểm, trải nghiệm những thử thách, mạnh dạn vượt qua những khuôn khổ lối mòn
để bước lên những con đường mới.
(Theo Hạt giống tâm hồn, Fisrt New và NXB Tổng hợp TP HCM)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành các bài tập:
Câu 1: Hạt mầm thứ nhất nói gì?
A. Tôi muốn lớn lên thật nhanh.
B. Tôi sợ lắm.
C. Tôi không biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó.
D. Tôi nằm im và chờ đợi.
Câu 2: Hạt mầm thứ nhất mong muốn điều gì?
A. Muốn nở hoa
B. Muốn chào đón mùa xuân
C. Muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc.
D. Muốn đón những tia nắng ấm áp
Câu 3: Trong bài, quan điểm của hạt mầm thứ hai như thế nào?
A. Nhờ con người tưới nước thật nhiều.
B. Thường xuyên tắm mình dưới nắng
C. Nằm im một chỗ để đảm bảo an toàn cho mình.
D. Bén rễ thật sâu xuống lòng đất

Câu 4: Chuyện gì đã xảy ra với hạt mầm thứ hai?
A. Hạt mầm mọc lên, ra những chồi non xanh mướt.
B. Hạt mầm bị một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn mổ ngay lập tức.
c. Hạt mầm bị con người vùi xuống lớp đất sâu.
D. Hạt mầm rơi xuống hồ làm mồi cho cá.
Câu 5: Quan điểm sống được thể hiện trong lời nói của hạt mầm thứ nhất:
A. Sống tự tin, đối đầu với thử thách.
B. Chọn cách sống an toàn, sống hèn nhát, thụ động, luôn sợ hãi.
C. Sống khao khát đến những điều tốt đẹp.
D. Sống đầy mơ ước, khát khao hương tới những điều cao đẹp, dũng cảm đương
đầu với thử thách.
Câu 6: Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì? (0,5đ)

Câu 7: Tìm một từ trái nghĩa với từ chậm chạp, lười biếng. (1đ)

Câu 8: .Đặt một câu có sử dụng biện pháp so sánh. (1đ)

II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4đ):
* Nghe - viết ( 3đ ) GV đọc cho HS viết bài “Cuộc chạy đua trong rừng” (Từ đầu
đến...ra dáng một nhà vô địch.) (sách Tiếng Việt 3 trang 140 - Tập 2).

* Bài tập (1đ): Điền l/n thích hợp vào chỗ chấm:
.....o ...ắng
.....o …nê
...ắng nghe
ĐỀ 6

công ...ao

Họ và tên:…………………………..…………………………… Lớp……………
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Lễ hội đền Hùng
Lễ hội đền Hùng còn gọi là Giỗ Tổ Hùng Vương, là một lễ hội lớn ở Việt
Nam để tỏ lòng biết ơn công lao lập nước của các vua Hùng. Giỗ Tổ Hùng Vương
được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch tại Phú Thọ nhưng thực chất là đã diễn
ra hàng tuần trước đó. Lễ hội kết thúc vào ngày 10 tháng 3 âm lịch với nghi thức
rước kiệu và dâng hương trên đền Thượng. Hiện nay, lễ hội đền Hùng đã được
công nhận là Quốc giỗ của Việt Nam.
Có 2 nghi thức được cử hành cùng thời điểm trong ngày chính hội:
- Nghi thức rước kiệu vua: Đám rước kiệu xuất phát từ dưới chân núi rồi lần
lượt qua các đền để tới đền Thượng, nơi làm lễ dâng hương.
- Nghi thức dâng hương: Những người tới dự cùng dâng lễ vật lên các vua
Hùng để thể hiện lòng biết ơn của mình đối với tổ tiên.
Phần hội có nhiều trò chơi dân gian. Đó là những cuộc thi hát xoan, thi vật,
thi kéo co hoặc thi bơi trải ở ngã ba sông Bạch Hạc, nơi các vua Hùng luyện tập
các đoàn thủy binh luyện chiến.
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành các bài tập:
Câu 1: Lễ hội đền Hùng diễn ra để tưởng nhớ ai? (0,5 đ)
A. Những người có công với đất nước
B. Người dân Phú Thọ
C. Các vua Hùng
D. Các đoàn thủy binh
Câu 2: Có mấy nghi thức được cử hành cùng thời điểm trong ngày chính hội: (0,5
đ)
A. 1 nghi thức    B. 2 nghi thức     C. 3 nghi thức      D. không có nghi thức nào  
Câu 3: Nghi thức để kết thúc phần lễ trong lễ hội đền Hùng là gì? (0,5 đ)
A. Thi bơi trải ở ngã ba sông Bạch Hạc
B. Nghi thức dâng hương
C. Nghi thức rước kiệu
D. Rước kiệu và dâng hương trên đền Thượng
Câu 4: Những cuộc thi hát xoan, thi vật, thi kéo co hoặc thi bơi trải thuộc phần nào
trong lễ hội đền Hùng? ( 1 đ)
A. Phần hội       B. Phần lễ      C. Không ở phần nào  D. Cả phần lễ và phần hội.

Câu 5: Câu nào sau đây là câu có hình ảnh so sánh? ( 1 đ)
A . Chiếc thuyền đang lênh đênh trên biển.
B. Bác nông dân đang cày ruộng.
C. Cô giáo như mẹ hiền.
Câu 6: Hiện nay, khi đi dự lễ hội, người ta chen lấn để cướp lễ, em đánh giá gì về
hành động đó? (0,5đ)

Câu 7:  Tìm một từ có nghĩa giống với từ: Bao la, trẻ em.(1đ)

Câu 8: Viết một câu khiến về việc giữ gìn vệ sinh trường lớp. (1đ)

II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4 đ): *Nghe - viết( 3 đ ) HS viết bài “Bài học của gấu” SGK
Tiếng Việt 3 trang 57 - Tập 2).

* Bài tập (1đ): Điền l/n thích hợp vào chỗ chấm:
.....ướt qua
.....ỗi niềm
uốn ....ượn

ấm ....o

ĐỀ 7
Họ và tên:…………………………..…………………………… Lớp……………
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Chợ nổi Cà Mau
Đứng trên chiếc cầu đoạn cuối sông Gành Hào, nhìn về phía mặt trời mọc,
có thể thấy một dãy ghe dập dờn xao động cả mặt sông, những cái chân vịt gác
chổng lên loang loáng dưới ánh mặt trời. Đó là chợ nổi Cà Mau quê tôi.
Chợ họp lúc bình minh lên đẹp đẽ, tinh khiết, trong ngần. Sương đọng trên
chiếc mùng giăng trên mui ghe của đám trẻ con ngủ vùi, ngủ nướng rồi lảng bảng
tan cho một ngày buôn bán bận rộn bắt đầu. Người bán, người mua trùng trình trên
sóng nước. Chủ ghe tất bật bày biện hàng hóa gọn ghẽ, tươi tắn và tinh tươm.
Chợ nổi Cà Mau chỉ tập trung bán buôn rau, trái miệt vườn. Không cần ghé vào
từng ghe để xem mà chỉ cần nhìn cái nhánh cây thon, dài buộc ở đầu ghe, trên cây
treo gì thì ghe bán thức ấy. Lúc la lúc lỉu trông lạ vậy, nhưng đó là tiếng chào mời
không lời. Nhìn cái nhánh cây thon, dài ấy, ta khó cầm lòng được với cái màu đỏ
thanh tao của đu đủ chín cây, đỏ au au của chùm chôm chôm, vàng ươm của dứa,
xoài, nâu đất của me chín, xanh non của mướp, tím lịm của cà…
Giữa chợ nổi Cà Mau, ngập tràn hồn tôi cái cảm giác như gặp được những
khu vườn của miệt sông Tiền, sông Hậu, như nhìn thấy những rẫy khóm, rẫy mía
miên man dọc triền sông Trẹm quê mình.
Theo Nguyễn Ngọc Tư
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành các bài tập:
Câu 1. Chợ nổi Cà Mau họp trong khoảng thời gian nào? 0,5 đ)
A. Hoàng hôn buông xuống.
B. Bình minh lên.
C. Buổi tối.

Câu 2. Chủ ghe làm gì vào sáng sớm ? (0,5đ)
A. Ăn sáng để chuẩn bị đi bán hàng.
B. Tất bật bày biện hàng hóa tươi tắn và tinh tươm.
C. Tất bật bày biện hàng hóa gọn ghẽ, tươi tắn và tinh tươm.
Câu 3. Chợ nổi Cà Mau tập trung bán gì ? (0,5đ)
A. Buôn bán rau, trái miệt vườn.
B. Quần áo, đồ gia dụng.

C. Hoa, trái miệt vườn.
Câu 4. Dòng nào ghi 3 từ giống nghĩa với từ “vàng ươm”? (1đ)
A. Vàng tươi, vàng ròng, vàng thỏi
B. Vàng rực, vàng tươi, vàng ruộm
C. Vàng tươi, vàng rực, vàng bạc
Câu 5: Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật được so sánh trong câu thơ dưới đây:
(1đ)
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan
Hồ Chí Minh
Câu 6: Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác điều gì?(1đ)

Câu 7:  Đặt một câu cầu khiến để mượn bạn một quyển sách:.(1đ)

Câu 8 : Đặt một câu khiến nêu yêu cầu bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương.

II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Viết chính tả (4 đ): * Nghe - viết ( 3 đ ) GV đọc cho HS viết bài “Chợ Hòn
Gai” (sách Tiếng Việt 3 trang 90 - Tập 2).

* Bài tập (1đ): Điền chào/ trào thích hợp vào chỗ chấm:
 …….hỏi - dâng ..........
 chim…….. mào

-cao ............
 
Gửi ý kiến