Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUẦN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:57' 18-05-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:57' 18-05-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
THỨ
BUỔI
Sáng
Hai
19/01
Chiều
Sáng
Ba
20/01
Chiều
Tư
Sáng
TIẾT
MÔN
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20
(TỪ NGÀY 19/01/2026 ĐẾN NGÀY 23/01/2026)
TIẾT
TH
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
Ứ
1
HĐTN
58
Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới.
2
Toán
96
Tính chất kết hợp của phép nhân
3
GDTC
33
Bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa (Tiết 5)
4
Tiếng Việt
134
5
Tiếng Việt
135
6
Toán TC
20
7
T.Việt TC
20
1
Toán
97
Luyện tập
2
Khoa học
39
Đặc điểm chung của nấm (Tiết 2)
3
Tiếng Việt
136
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc về một người gần gũi, thân thiết.
4
Tiếng Anh
G/v bộ môn dạy
5
Đạo đức
G/v bộ môn dạy
6
Công nghệ
G/v bộ môn dạy
7
HĐTN
1
LS - ĐL
59
Đọc: Ông Bụt đã đến
Luyện từ và câu: Hai thành phần chính
của câu
Luyện tập
Đọc thư viện: Đọc truyện: Hạnh phúc là
khi được yêu thương.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chi
tiêu tiết kiệm trong gia đình
G/v bộ môn dạy
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chiếu video
Soi, chữa bài
1,2
Video, tranh ảnh
- Ti vi, máy tính, máy
soi, bài giảng điện tử.
Chiếu bài
giảng
Soi, chữa bài
1,2
Soi chữa
- Ti vi, máy tính, bài
giảng điện tử
- Ti vi, máy tính, máy
soi, bài giảng điện tử.
- Máy soi
Soi, chữa bài
1,2
Chiếu bài
giảng
- Ti vi, máy tính, máy
soi, bài giảng điện tử.
- Ti vi, máy tính, bài
giảng điện tử
- Ti vi, máy tính, máy
soi, bài giảng điện tử.
Soi, chữa bài 2
Còi, cờ, dụng cụ tập luyện
Bài giảng Power point
GHI
CHÚ
21/01
Chiều
Năm
22/01
Sáng
Sáng
Sáu
23/01
Chiều
98
Nhân chia với 10, 100, 1000…
Soi, chữa bài 1, - Máy tính, ti vi, máy
2
soi, bài giảng ĐT
2
Toán
3
Tiếng Anh
4
Tiếng Anh
5
Tiếng Việt
137
Đọc: Quả ngọt cuối mùa
Chiếu video,
bài giảng
6
Tiếng Việt
138
Đọc: Quả ngọt cuối mùa
Soi, chữa bài
7
Tin học
G/v bộ môn dạy
1
Tiếng Anh
G/v bộ môn dạy
2
Âm nhạc
G/v bộ môn dạy
3
Toán
99
4
Tiếng Việt
139
1
Toán
100
2
Tiếng Việt
140
3
Mĩ thuật
G/v bộ môn dạy
4
LS - ĐL
G/v bộ môn dạy
5
GDTC
40
6
Khoa học
40
7
HĐTN
60
G/v bộ môn dạy
G/v bộ môn dạy
Luyện tập
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,
cảm xúc về một nhân vật trong văn học
Tính chất phân phối của phép nhân đối
với phép cộng
Soi, chữa bài 1,
3
Soi, chữa bài
Soi, chữa bài
1,2
Đọc mở rộng
Bài 3: Bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao
(tiết 4)
Nấm ăn và nấm trong chế biến thực
phẩm (Tiết 1)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Mua sắm thông minh.
Chiếu bài
giảng
- Máy tính, ti vi, bài
giảng ĐT
- Máy tính, ti vi, máy
soi, bài giảng ĐT
-Máy tính, ti vi, bài
giảng ĐT.
- Máy tính, ti vi, máy
soi, bài giảng ĐT,
- Máy tính, ti vi, bài
giảng ĐT,.
Còi, cờ, dụng cụ tập
luyện
- Ti vi, máy tính, bài
giảng điện tử
Bài giảng Power point.
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
Lên
lớp
7
8
9
10
11
12
MÔN
TC
13
14
Ngày/tháng
19/01
Thứ 2
HĐTN
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán TC
Tiếng Việt TC
7
TUẦN 20 (từ 19/01 đến 23/01/2026)
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Ngày/tháng
20/01
21/01
22/01
23/01
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Toán
LS - ĐL
Tiếng Anh
Toán
Khoa học
Tiếng Việt
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
LS - ĐL
Đạo đức
Tiếng Việt
GDTC
Công nghệ
Toán
SHCM
Khoa học
HĐTN
Tin học
HĐTN
7
7
4
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
Lịch sử địa lý
Khoa học
GDTC
Công nghệ
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tin học
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
TỔNG
Số lượng tiết học
7
5
3
2
2
2
1
1
1
1
4
1
30
1
1
2
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Ghi chú
TUẦN 20: (Từ 19/01/2026 – 23/01/2026)
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trải nghiệm các hoạt động sinh hoạt dưới cờ: Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng
tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những việc tự lực thực hiện nhiệm vụ công việc nhà;
phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung.
3. Phẩm chất.
- Yêu thương: yêu quý mọi người trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy tính có kết nối mạng Internet,
https://www.youtube.com/watch?v=Fei7GyFIhtM
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4-5')
- GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
- HS chào cờ
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới (22-25')
* Hoạt động 1: Chào xuân mới
- GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem.
về chủ đề Mùa xuân
- Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn
- Các nhóm chia sẻ suy nghĩ của
mình sau buổi tham gia
- HS lần lượt chia sẻ
- Em hãy chia sẻ các hoạt động ở nhà của em khi - HS tham gia trò chơi
Tết đến?
- HS lắng nghe cách chơi.
- Tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”
- Hướng dẫn cách chơi: GV chuẩn bị một số bông
hoa, gọi HS lên hái bông hoa, đọc câu đố trên bông + Mùa xuân
hoa và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Mùa gì cho lá xanh cây/cho bé thêm tuổi
má hây hây hồng?
+ Câu 2: Hoa gì tượng trưng cho mùa xuân?
+ Câu 3: Kể tên ba vị thần tượng trưng cho giàu
sang, hạnh phúc, sức khỏe?
+ Câu 4: Đây là nghi lễ phong tục mà khi gặp nhau
vào ngày tết thường thực hiện và chào hỏi nhau?
+ Câu 5: Theo truyền thuyết dân gian, ông Táo về
trời bằng?
A. Máy bay
B. Phi thuyền
C. Tàu lượn
D. Cá chép
- GV nhận xét, chốt kiến thức
* Hoạt động 2: Các nguồn nhiệt dẫn đến cháy
nổi.
- Em hiểu thế nào là nguồn nhiệt?
- Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Hoa đào, hoa mai
+ Ông Phúc, Lộc, Thọ
+ Chúc tết
- D. Cá chép
- HS lắng nghe
- Là nguồn cung cấp năng lượng
nhiệt có khả năng dẫn đến cháy
nổ.
- HS quan sát
+ Nêu những nguồn nhiệt mà em biết?
+ Nguồn nhiệt trực tiếp là nguồn nhiệt như thế nào?
+ Có mấy dạng nguồn nhiệt? Đó là những dạng
nào?
+ Nguồn nhiệt nào nguy hiểm hơn?
- GV chốt: Cả 2 nguồn nhiệt đều rất nguy hiểm, nếu
không để ý và phòng chống cẩn thận rất dễ gây ra
cháy, nổ.
- Để phòng chống cháy nổ em cần làm gì đối với
các nguồn nhiệt có trong nhà và ở xung quanh ta?
- HS nêu
- Là nguồn nhiệt phát ra từ ngọn
lửa
- Có 2 dạng: nguồn nhiệt trực
tiếp và nguồn nhiệt giá tiếp.
- HS trả lời
- Ta cần:
+ Triệt tiêu các nguồn nhiệt
không cần thiết
+ Giám sát nguồn nhiệt khi sử
dụng
- TL nhóm 2 và nêu 1 số VD về những việc em có + Cách li nguồn nhiệt với các
thể làm để phòng chống cháy nổ đối với các nguồn chất cháy.
nhiệt ở xung quanh em?
- HS thảo luận
- GV chốt kiến thức.
- Đại diện nhóm trình bày.
3. Vận dụng. (1-2')
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý - HS chia sẻ
tưởng của bản thân sau khi tham gia.
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------&----------------------Tiết 2:
Toán
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (3-5')
*Khởi động
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò”
- HS tham gia trò chơi
* Quản trò : Gọi đò, gọi đò
+ HS dưới lớp: Đò ai, đò ai
* Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa:
+ Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ?
- Tương tự như vậy với nhiều phép nhân
+ Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức gì ? khác nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Các phép tính nhân trong bảng nhân..
* Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta
tính các phép nhân có nhiều thừa số trong một tích
như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm
kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô
cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính
chất kết hợp của phép nhân
2. Khám phá (10-12')
* Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6:
- Làm việc theo nhóm 6
* Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của bạn - Thực hiện
Việt :
+ Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối lập
phương nhỏ?
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai
bạn đều đúng có chính xác không?
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
- Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận xét
bổ sung:
* Số khối lập phương của bạn Nam :
+ Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập phương
nhỏ
+ Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương
nhỏ
+ Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy
Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập
phương nhỏ )
* Số khối lập phương của bạn Mai:
+ Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương
nhỏ
+ Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương
nhỏ
+ Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy
Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8
= 24 ( khối lập phương nhỏ )
* HS kết luận :
+ Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn
đều bằng nhau và bằng 24.
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của
cả hai bạn đều đúng rất chính xác.
- GV cho HS so sánh:
- So sánh :
(3 x 2 ) x 4 và 3 x (2 x 4)
(3 x 2) x 4 = 3 x (2 x 4)
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên trong - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở
nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị của các nháp để hoàn thành bảng như SGK
(a x b) x c
a x (b x c)
biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào a b c
5 4 2 (5 x 4) x 2= 40 5 x (4 x 2)= 40
bảng.
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(axb) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c)
- GV chốt kiến thức và đưa ra:
6
3
2
2
3 (6 x 2) x 3= 36 6 x (2 x 3)= 36
5 (3 x 2) x 5= 30 3 x (2 x5)= 30
+ Giá trị của biểu thức
( a x b ) x c = a x ( b x c).
(axb)xc=ax(bxc)
- GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi:
+ Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có
thể làm như thế nào ?
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ
- Cho nhiều HS nhắc lại kết luận
hai và số thứ ba.
- GV mở rộng thêm:
- HS chú ý và nhắc lại
(axb)xc=ax(bxc)=(axc)xb
- Chú ý
( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết
hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất )
- GV cho HS lấy ví dụ minh họa.
- HS lấy ví dụ:
(6 x 2) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60
3. Luyện tập, thực hành (15-18')
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc
+ Bài tập yêu cầu gì?
+ Tính bằng hai cách (theo mẫu )
Mẫu : 4 x 3 x 2 = ?
+ Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2
= 12 x 2 = 24
+ Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 )
= 4 x 6 = 24
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VTH.
- Thực hiện cá nhân, đổi bài KT
- Soi, chữa bài:
+ Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5
= 8 x 5 = 40
+ Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5)
= 4 x 10 = 40
- Vậy khi nhân một tích ba thừa số em có thể làm + Lấy tích thừa số thứ nhất và thừa số thứ
như thế nào?
hai nhân với thừa số thứ ba hoặc lấy thừa số
thứ nhất nhân với tích cua thừa số thứ hai và
thứ ba.
* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Đọc
+ Bài toán cho biết gì?
+ Các bạn chia thành hai đội để chơi trò
chơi, các thành viên trong đội cầm miếng
bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau...
+ Xác định thành viên của mỗi đội
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và tìm
+ Muốn xác định thành viên của mỗi đội chúng ta biểu thức có giá trị bằng nhau.
cần làm gì?
- Thực hành tính
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính
27 x 2 = 54
9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54
9 x 6 = 54
8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80
8 x 10 = 80
40 x 2 = 80
- HS chơi
+ Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6
- Cho HS chơi
+ Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10
+ Vậy các thành viên trong mỗi đội là các thành + Tính chất kết hợp vì :
viên mang các biểu thức nào?
9 x 3 x 2 = (9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54
+ Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất nào 9 x 3 x 2 = 9 x (3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ...
trong tính giá trị của biểu thức?
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
- Đọc
+ Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi
chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi
phần có 2 quả dâu tây
+ Bài toán hỏi gì?
+ Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu
tây.
+ Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao
dâu tây trước tiên ta cần tìm gì?...
nhiêu phần.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Làm bài vào vở
- Soi, chữa bài:
- Chia sẻ
Bài giải
Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần
là:
5 x 3 = 15 ( phần )
Rô – bốt cần số quả dâu tây là:
2 x 15 = 30 ( quả )
Đáp số : 30 quả
- Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào - Nêu các cách tính khác
khác?
- Khuyến khích HS áp dụng tính chất kết hợp của - Cách tính khác áp dụng tính chất kết hợp
phép nhân
của phép nhân.
Rô – bốt cần số quả dâu tây là:
2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả )
Đáp số : 30 quả
- GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất
kết hợp của phép nhân để tính một cách nhanh
nhất.
4. Vận dụng trải nghiệm. (1-2')
- Nói cho nhau nghe kiến thức học trong ngày
hôm nay?
- Gv nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 3:
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT CAO (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Biết quan sát và tìm hiểu động tác qua tranh ảnh, động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và
tự sửa sai động tác của bài thể dục rèn luyện kĩ năng bật cao.
- Ôn tập, thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao. Tự xem trước bài tập rèn luyện kĩ năng
bật cao trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.2. 2. Năng lực
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
2. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói
quen tập luyện TDTT.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao và trò chơi.
- Còi, tranh ảnh minh hoạ động tác “Tại chỗ bật cao”
- Trang phục thể thao, giày tập.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần
I. Khởi động
5 – 7'
- Nhận lớp
- Gv nhận lớp, phổ - Đội hình nhận lớp
biến nội dung, yêu cầu
- Khởi động
giờ học
+ Xoay các khớp cổ
2x8N
tay, cổ chân, vai,
- GV HD học sinh
hông, gối,...
khởi động.
- HS khởi động theo
- Trò chơi “Thoát 2-3'
- GV hướng dẫn chơi
GV.
hiểm”
- HS Chơi trò chơi.
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
16-18'
1 lần
- GV làm mẫu động
- HS quan sát GV làm
- Ôn tập kĩ năng “Tại
chỗ bật cao”
+ TTTB: Đứng tự
nhiên
+ Hướng dẫn cách
thực hiện
B1: Chùng gối, hai tay
đưa ra sau rồi vung ra
trước – lên cao đồng
thời bật nhảy lên cao.
B2: Tiếp đất bằng hai
nửa trước bàn chân rồi
đến cả bàn chân, đồng
thời chùng gối giảm
chấn động kết hợp hạ
tay để giữ thăng bằng.
- Luyện tập
+ Tập đồng loạt
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- Hô khẩu lệnh và
thực hiện động tác
mẫu
- Cho 2 HS lên thực
hiện động tác mẫ
- GV nhận xét
1 lần
+ Tập theo tổ nhóm
4 lần
+ Tập theo cặp đôi
3 lần
+ Tập theo cá nhân
4 lần
+ Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “Bật nhảy
theo cặp tiếp sức”.
- Bài tập PT thể lực:
III. Kết thúc
1 lần
3-5'
1 lần
- GV thổi còi, HS thực
hiện động tác bật cao
- GV quan sát, sửa sai
cho HS
- Yêu cầu tổ trường
cho các bạn luyện tập
- GV quan sát, nhắc
nhở, sửa sai cho HS
+ Phân công tập theo
cặp đôi
+ Phân công tập theo
cá nhân
+ GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi
cho HS.
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
- Cho HS chạy bước
nhỏ tại chỗ đánh tay tự
nhiên 20 lần
- GV hướng dẫn
mẫu
- HS tiếp tục quan sát
- HS lắng nghe
- Đội hình tập luyện
đồng loạt.
- ĐH tập luyện theo tổ
+ HS tập luyện theo
cặp đôi
+ HS tập luyện theo cá
nhân
+ Từng tổ lên thi đua
trình diễn
- HS lắng nghe
- Chơi theo hướng
dẫn
- HS lắng nghe
- HS chạy kết hợp đi
lại hít thở
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
- Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
4- 5'
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của - HS thực hiện thả
hs.
lỏng
- VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc
chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc
biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai.
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân
hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung
quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu : (3-5')
* Khởi động:
- Học sinh thực hiện.
- Cho học sinh Đọc một đoạn trong bài Vệt phấn
trên mặt bàn
+ Khi biết tin Thi Ca phải đi bệnh viện chữa tay,
Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và
việc làm?
- GV đặt câu hỏi:
- HS lắng nghe câu hỏi
+ Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt
những truyện cổ tích mà em đã đọc.
hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những
người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ,
thường hiện ra bất ngờ vào đúng lúc người
ta cần nhất,…
* Kết nối: GV dùng tranh minh họa về ông Bụt - HS quan sát hình ảnh ông Bụt
dẫn vào bài học: Trong câu chuyện Ông Bụt đã - HS lắng nghe.
đến hôm nay chúng ta học cũng có một ông Bụt,
nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm
không giống như ông Bụt các em đã hình dung.
Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là
ai và đã giúp đỡ ai trong câu chuyện nhé.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. (10-12')
- GV đọc mẫu toàn bài + Cả lớp đọc thầm, chia - HS đọc thầm, chia đoạn
đoạn.
- Bài đọc chia làm mấy đoạn?
- 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- Giao việc: Thảo luận nhóm 4 (3') tìm từ khó, - HS thảo luận nhóm 4.
cách ngắt câu dài, từ cần giải nghĩa và đọc cho
nhau nghe trong nhóm.
* Đoạn 1
- Từ khó: Ngắm nghía, nhành lan, dập dìu
- HS đọc câu chứa từ khó
- Câu dài: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa - HS đọc câu dài
lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng
nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ.
Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, lưu - HS đọc đoạn 1
ý từ khó trong câu và chú ý ngắt nghỉ hơi đúng
sau các câu văn dài
* Đoạn 2
- Từ khó: Khóm, nâng niu, thảng thốt
- HS đọc câu chứa từ khó
- Giọng bất ngờ
- Theo em “Thảng thốt” là gì?
Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc lưu loát, trôi - HS đọc đoạn 2
chảy toàn đoạn, đọc đúng các từ khó, chú ý
giọng đọc của nhân vật
* Đoạn 3
- Câu dài:
+ Mai thoáng nghĩ trong đầu/ giá có một phép - HS đọc câu dài
màu để cành hoa liền lại.//
+ Vì ông đã tình cờ nhìn thấy những giọt nước
mắt/và nghe được những lời thì thầm.//
Hướng dẫn đọc đoạn 3: Ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu và những câu văn dài. Đọc lưu
loát, rành mạch toàn đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
Hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
2.2. Tìm hiểu bài. (10-12')
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu
hoa?
Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
+ Khi mẹ nhìn thấy và bảo Mai đi xin lỗi ông
chủ nhà Mai đã có hành động như thế nào?
+ Điều gì đã xảy ra vào hôm sau?
+ Vì sao chậu hoa trở lại được như cũ? Ai đã
làm điều ấy?
Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới
thay cho chậu lan cũ?
+ GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự mình
lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể la
mắng hay bắt đền cô bé Mai?
Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu
chuyện trên? Vì sao?
+ GV hỏi thêm: Em nghĩ thế nào về ông nhạc sĩ?
- HS đọc câu dài
- HS đọc đoạn 3
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS đọc toàn bài
+ Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm
nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và
hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ
đẹp của nhành lan.
+ Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan
trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ,
mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa.
+ Mai òa khóc, rụt rè đến trước nhà ông
nhạc sĩ. Miệng lẩm nhẩm câu xin lỗi và thì
thầm cầu mong ông Bụt cứu mình.
+ Mai thấy chậu hoa trở lại như cũ và nghĩ
là ông Bụt đã cứu mình
+ Ông nhạc sĩ đã mua 1 chậu lan mới và
để vào chỗ chậu lan đã bị gãy.
+ HS trả lời theo những cách khác nhau:
Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn
thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy.
+ Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất
buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của
ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an ủi
cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn.
+ Người được xem là ông Bụt trong câu
chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất
nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi
ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy
lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay
chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình
đã thành hiện thực.
+ Ông nhạc sĩ là người nhân hậu, hiền từ,
có tình yêu thiên nhiên và luôn mở rộng
tấm lòng để giúp đỡ người khác. Ông cũng
chính là ông Bụt được nhắc
BUỔI
Sáng
Hai
19/01
Chiều
Sáng
Ba
20/01
Chiều
Tư
Sáng
TIẾT
MÔN
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20
(TỪ NGÀY 19/01/2026 ĐẾN NGÀY 23/01/2026)
TIẾT
TH
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
Ứ
1
HĐTN
58
Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới.
2
Toán
96
Tính chất kết hợp của phép nhân
3
GDTC
33
Bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa (Tiết 5)
4
Tiếng Việt
134
5
Tiếng Việt
135
6
Toán TC
20
7
T.Việt TC
20
1
Toán
97
Luyện tập
2
Khoa học
39
Đặc điểm chung của nấm (Tiết 2)
3
Tiếng Việt
136
Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc về một người gần gũi, thân thiết.
4
Tiếng Anh
G/v bộ môn dạy
5
Đạo đức
G/v bộ môn dạy
6
Công nghệ
G/v bộ môn dạy
7
HĐTN
1
LS - ĐL
59
Đọc: Ông Bụt đã đến
Luyện từ và câu: Hai thành phần chính
của câu
Luyện tập
Đọc thư viện: Đọc truyện: Hạnh phúc là
khi được yêu thương.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chi
tiêu tiết kiệm trong gia đình
G/v bộ môn dạy
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chiếu video
Soi, chữa bài
1,2
Video, tranh ảnh
- Ti vi, máy tính, máy
soi, bài giảng điện tử.
Chiếu bài
giảng
Soi, chữa bài
1,2
Soi chữa
- Ti vi, máy tính, bài
giảng điện tử
- Ti vi, máy tính, máy
soi, bài giảng điện tử.
- Máy soi
Soi, chữa bài
1,2
Chiếu bài
giảng
- Ti vi, máy tính, máy
soi, bài giảng điện tử.
- Ti vi, máy tính, bài
giảng điện tử
- Ti vi, máy tính, máy
soi, bài giảng điện tử.
Soi, chữa bài 2
Còi, cờ, dụng cụ tập luyện
Bài giảng Power point
GHI
CHÚ
21/01
Chiều
Năm
22/01
Sáng
Sáng
Sáu
23/01
Chiều
98
Nhân chia với 10, 100, 1000…
Soi, chữa bài 1, - Máy tính, ti vi, máy
2
soi, bài giảng ĐT
2
Toán
3
Tiếng Anh
4
Tiếng Anh
5
Tiếng Việt
137
Đọc: Quả ngọt cuối mùa
Chiếu video,
bài giảng
6
Tiếng Việt
138
Đọc: Quả ngọt cuối mùa
Soi, chữa bài
7
Tin học
G/v bộ môn dạy
1
Tiếng Anh
G/v bộ môn dạy
2
Âm nhạc
G/v bộ môn dạy
3
Toán
99
4
Tiếng Việt
139
1
Toán
100
2
Tiếng Việt
140
3
Mĩ thuật
G/v bộ môn dạy
4
LS - ĐL
G/v bộ môn dạy
5
GDTC
40
6
Khoa học
40
7
HĐTN
60
G/v bộ môn dạy
G/v bộ môn dạy
Luyện tập
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,
cảm xúc về một nhân vật trong văn học
Tính chất phân phối của phép nhân đối
với phép cộng
Soi, chữa bài 1,
3
Soi, chữa bài
Soi, chữa bài
1,2
Đọc mở rộng
Bài 3: Bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao
(tiết 4)
Nấm ăn và nấm trong chế biến thực
phẩm (Tiết 1)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Mua sắm thông minh.
Chiếu bài
giảng
- Máy tính, ti vi, bài
giảng ĐT
- Máy tính, ti vi, máy
soi, bài giảng ĐT
-Máy tính, ti vi, bài
giảng ĐT.
- Máy tính, ti vi, máy
soi, bài giảng ĐT,
- Máy tính, ti vi, bài
giảng ĐT,.
Còi, cờ, dụng cụ tập
luyện
- Ti vi, máy tính, bài
giảng điện tử
Bài giảng Power point.
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
Lên
lớp
7
8
9
10
11
12
MÔN
TC
13
14
Ngày/tháng
19/01
Thứ 2
HĐTN
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán TC
Tiếng Việt TC
7
TUẦN 20 (từ 19/01 đến 23/01/2026)
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Ngày/tháng
20/01
21/01
22/01
23/01
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Toán
LS - ĐL
Tiếng Anh
Toán
Khoa học
Tiếng Việt
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
LS - ĐL
Đạo đức
Tiếng Việt
GDTC
Công nghệ
Toán
SHCM
Khoa học
HĐTN
Tin học
HĐTN
7
7
4
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
Lịch sử địa lý
Khoa học
GDTC
Công nghệ
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tin học
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
TỔNG
Số lượng tiết học
7
5
3
2
2
2
1
1
1
1
4
1
30
1
1
2
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Ghi chú
TUẦN 20: (Từ 19/01/2026 – 23/01/2026)
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trải nghiệm các hoạt động sinh hoạt dưới cờ: Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng
tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những việc tự lực thực hiện nhiệm vụ công việc nhà;
phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung.
3. Phẩm chất.
- Yêu thương: yêu quý mọi người trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy tính có kết nối mạng Internet,
https://www.youtube.com/watch?v=Fei7GyFIhtM
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4-5')
- GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện.
làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
- HS chào cờ
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới (22-25')
* Hoạt động 1: Chào xuân mới
- GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem.
về chủ đề Mùa xuân
- Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn
- Các nhóm chia sẻ suy nghĩ của
mình sau buổi tham gia
- HS lần lượt chia sẻ
- Em hãy chia sẻ các hoạt động ở nhà của em khi - HS tham gia trò chơi
Tết đến?
- HS lắng nghe cách chơi.
- Tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”
- Hướng dẫn cách chơi: GV chuẩn bị một số bông
hoa, gọi HS lên hái bông hoa, đọc câu đố trên bông + Mùa xuân
hoa và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Mùa gì cho lá xanh cây/cho bé thêm tuổi
má hây hây hồng?
+ Câu 2: Hoa gì tượng trưng cho mùa xuân?
+ Câu 3: Kể tên ba vị thần tượng trưng cho giàu
sang, hạnh phúc, sức khỏe?
+ Câu 4: Đây là nghi lễ phong tục mà khi gặp nhau
vào ngày tết thường thực hiện và chào hỏi nhau?
+ Câu 5: Theo truyền thuyết dân gian, ông Táo về
trời bằng?
A. Máy bay
B. Phi thuyền
C. Tàu lượn
D. Cá chép
- GV nhận xét, chốt kiến thức
* Hoạt động 2: Các nguồn nhiệt dẫn đến cháy
nổi.
- Em hiểu thế nào là nguồn nhiệt?
- Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Hoa đào, hoa mai
+ Ông Phúc, Lộc, Thọ
+ Chúc tết
- D. Cá chép
- HS lắng nghe
- Là nguồn cung cấp năng lượng
nhiệt có khả năng dẫn đến cháy
nổ.
- HS quan sát
+ Nêu những nguồn nhiệt mà em biết?
+ Nguồn nhiệt trực tiếp là nguồn nhiệt như thế nào?
+ Có mấy dạng nguồn nhiệt? Đó là những dạng
nào?
+ Nguồn nhiệt nào nguy hiểm hơn?
- GV chốt: Cả 2 nguồn nhiệt đều rất nguy hiểm, nếu
không để ý và phòng chống cẩn thận rất dễ gây ra
cháy, nổ.
- Để phòng chống cháy nổ em cần làm gì đối với
các nguồn nhiệt có trong nhà và ở xung quanh ta?
- HS nêu
- Là nguồn nhiệt phát ra từ ngọn
lửa
- Có 2 dạng: nguồn nhiệt trực
tiếp và nguồn nhiệt giá tiếp.
- HS trả lời
- Ta cần:
+ Triệt tiêu các nguồn nhiệt
không cần thiết
+ Giám sát nguồn nhiệt khi sử
dụng
- TL nhóm 2 và nêu 1 số VD về những việc em có + Cách li nguồn nhiệt với các
thể làm để phòng chống cháy nổ đối với các nguồn chất cháy.
nhiệt ở xung quanh em?
- HS thảo luận
- GV chốt kiến thức.
- Đại diện nhóm trình bày.
3. Vận dụng. (1-2')
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý - HS chia sẻ
tưởng của bản thân sau khi tham gia.
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------&----------------------Tiết 2:
Toán
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (3-5')
*Khởi động
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò”
- HS tham gia trò chơi
* Quản trò : Gọi đò, gọi đò
+ HS dưới lớp: Đò ai, đò ai
* Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa:
+ Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ?
- Tương tự như vậy với nhiều phép nhân
+ Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức gì ? khác nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Các phép tính nhân trong bảng nhân..
* Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta
tính các phép nhân có nhiều thừa số trong một tích
như: 2 x 3 x 5 ta phải áp dụng tính chất gì để tìm
kết quả một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. Cô
cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay : Tính
chất kết hợp của phép nhân
2. Khám phá (10-12')
* Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6:
- Làm việc theo nhóm 6
* Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của bạn - Thực hiện
Việt :
+ Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối lập
phương nhỏ?
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả hai
bạn đều đúng có chính xác không?
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
- Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận xét
bổ sung:
* Số khối lập phương của bạn Nam :
+ Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập phương
nhỏ
+ Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương
nhỏ
+ Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy
Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối lập
phương nhỏ )
* Số khối lập phương của bạn Mai:
+ Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập phương
nhỏ
+ Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập phương
nhỏ
+ Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy
Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3 x 8
= 24 ( khối lập phương nhỏ )
* HS kết luận :
+ Vậy số khối lập phương nhỏ của hai bạn
đều bằng nhau và bằng 24.
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của
cả hai bạn đều đúng rất chính xác.
- GV cho HS so sánh:
- So sánh :
(3 x 2 ) x 4 và 3 x (2 x 4)
(3 x 2) x 4 = 3 x (2 x 4)
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên trong - HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở
nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị của các nháp để hoàn thành bảng như SGK
(a x b) x c
a x (b x c)
biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào a b c
5 4 2 (5 x 4) x 2= 40 5 x (4 x 2)= 40
bảng.
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(axb) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c)
- GV chốt kiến thức và đưa ra:
6
3
2
2
3 (6 x 2) x 3= 36 6 x (2 x 3)= 36
5 (3 x 2) x 5= 30 3 x (2 x5)= 30
+ Giá trị của biểu thức
( a x b ) x c = a x ( b x c).
(axb)xc=ax(bxc)
- GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi:
+ Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có
thể làm như thế nào ?
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ
- Cho nhiều HS nhắc lại kết luận
hai và số thứ ba.
- GV mở rộng thêm:
- HS chú ý và nhắc lại
(axb)xc=ax(bxc)=(axc)xb
- Chú ý
( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất kết
hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất )
- GV cho HS lấy ví dụ minh họa.
- HS lấy ví dụ:
(6 x 2) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 = 60
3. Luyện tập, thực hành (15-18')
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc
+ Bài tập yêu cầu gì?
+ Tính bằng hai cách (theo mẫu )
Mẫu : 4 x 3 x 2 = ?
+ Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2
= 12 x 2 = 24
+ Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 )
= 4 x 6 = 24
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VTH.
- Thực hiện cá nhân, đổi bài KT
- Soi, chữa bài:
+ Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5
= 8 x 5 = 40
+ Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5)
= 4 x 10 = 40
- Vậy khi nhân một tích ba thừa số em có thể làm + Lấy tích thừa số thứ nhất và thừa số thứ
như thế nào?
hai nhân với thừa số thứ ba hoặc lấy thừa số
thứ nhất nhân với tích cua thừa số thứ hai và
thứ ba.
* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Đọc
+ Bài toán cho biết gì?
+ Các bạn chia thành hai đội để chơi trò
chơi, các thành viên trong đội cầm miếng
bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau...
+ Xác định thành viên của mỗi đội
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tính giá trị của mỗi biểu thức đó và tìm
+ Muốn xác định thành viên của mỗi đội chúng ta biểu thức có giá trị bằng nhau.
cần làm gì?
- Thực hành tính
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực hành tính
27 x 2 = 54
9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54
9 x 6 = 54
8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 80
8 x 10 = 80
40 x 2 = 80
- HS chơi
+ Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6
- Cho HS chơi
+ Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10
+ Vậy các thành viên trong mỗi đội là các thành + Tính chất kết hợp vì :
viên mang các biểu thức nào?
9 x 3 x 2 = (9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54
+ Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính chất nào 9 x 3 x 2 = 9 x (3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ...
trong tính giá trị của biểu thức?
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
- Đọc
+ Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi
chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi
phần có 2 quả dâu tây
+ Bài toán hỏi gì?
+ Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu
tây.
+ Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả + Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao
dâu tây trước tiên ta cần tìm gì?...
nhiêu phần.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Làm bài vào vở
- Soi, chữa bài:
- Chia sẻ
Bài giải
Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần
là:
5 x 3 = 15 ( phần )
Rô – bốt cần số quả dâu tây là:
2 x 15 = 30 ( quả )
Đáp số : 30 quả
- Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào - Nêu các cách tính khác
khác?
- Khuyến khích HS áp dụng tính chất kết hợp của - Cách tính khác áp dụng tính chất kết hợp
phép nhân
của phép nhân.
Rô – bốt cần số quả dâu tây là:
2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả )
Đáp số : 30 quả
- GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp dụng tính chất
kết hợp của phép nhân để tính một cách nhanh
nhất.
4. Vận dụng trải nghiệm. (1-2')
- Nói cho nhau nghe kiến thức học trong ngày
hôm nay?
- Gv nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 3:
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BẬT CAO (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Biết quan sát và tìm hiểu động tác qua tranh ảnh, động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và
tự sửa sai động tác của bài thể dục rèn luyện kĩ năng bật cao.
- Ôn tập, thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao. Tự xem trước bài tập rèn luyện kĩ năng
bật cao trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.2. 2. Năng lực
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
2. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói
quen tập luyện TDTT.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung của bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao và trò chơi.
- Còi, tranh ảnh minh hoạ động tác “Tại chỗ bật cao”
- Trang phục thể thao, giày tập.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần
I. Khởi động
5 – 7'
- Nhận lớp
- Gv nhận lớp, phổ - Đội hình nhận lớp
biến nội dung, yêu cầu
- Khởi động
giờ học
+ Xoay các khớp cổ
2x8N
tay, cổ chân, vai,
- GV HD học sinh
hông, gối,...
khởi động.
- HS khởi động theo
- Trò chơi “Thoát 2-3'
- GV hướng dẫn chơi
GV.
hiểm”
- HS Chơi trò chơi.
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
16-18'
1 lần
- GV làm mẫu động
- HS quan sát GV làm
- Ôn tập kĩ năng “Tại
chỗ bật cao”
+ TTTB: Đứng tự
nhiên
+ Hướng dẫn cách
thực hiện
B1: Chùng gối, hai tay
đưa ra sau rồi vung ra
trước – lên cao đồng
thời bật nhảy lên cao.
B2: Tiếp đất bằng hai
nửa trước bàn chân rồi
đến cả bàn chân, đồng
thời chùng gối giảm
chấn động kết hợp hạ
tay để giữ thăng bằng.
- Luyện tập
+ Tập đồng loạt
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- Hô khẩu lệnh và
thực hiện động tác
mẫu
- Cho 2 HS lên thực
hiện động tác mẫ
- GV nhận xét
1 lần
+ Tập theo tổ nhóm
4 lần
+ Tập theo cặp đôi
3 lần
+ Tập theo cá nhân
4 lần
+ Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “Bật nhảy
theo cặp tiếp sức”.
- Bài tập PT thể lực:
III. Kết thúc
1 lần
3-5'
1 lần
- GV thổi còi, HS thực
hiện động tác bật cao
- GV quan sát, sửa sai
cho HS
- Yêu cầu tổ trường
cho các bạn luyện tập
- GV quan sát, nhắc
nhở, sửa sai cho HS
+ Phân công tập theo
cặp đôi
+ Phân công tập theo
cá nhân
+ GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi
cho HS.
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
- Cho HS chạy bước
nhỏ tại chỗ đánh tay tự
nhiên 20 lần
- GV hướng dẫn
mẫu
- HS tiếp tục quan sát
- HS lắng nghe
- Đội hình tập luyện
đồng loạt.
- ĐH tập luyện theo tổ
+ HS tập luyện theo
cặp đôi
+ HS tập luyện theo cá
nhân
+ Từng tổ lên thi đua
trình diễn
- HS lắng nghe
- Chơi theo hướng
dẫn
- HS lắng nghe
- HS chạy kết hợp đi
lại hít thở
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
- Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
4- 5'
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của - HS thực hiện thả
hs.
lỏng
- VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc
chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc
biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai.
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân
hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung
quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu : (3-5')
* Khởi động:
- Học sinh thực hiện.
- Cho học sinh Đọc một đoạn trong bài Vệt phấn
trên mặt bàn
+ Khi biết tin Thi Ca phải đi bệnh viện chữa tay,
Minh đã có những thay đổi gì trong suy nghĩ và
việc làm?
- GV đặt câu hỏi:
- HS lắng nghe câu hỏi
+ Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt
những truyện cổ tích mà em đã đọc.
hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những
người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ,
thường hiện ra bất ngờ vào đúng lúc người
ta cần nhất,…
* Kết nối: GV dùng tranh minh họa về ông Bụt - HS quan sát hình ảnh ông Bụt
dẫn vào bài học: Trong câu chuyện Ông Bụt đã - HS lắng nghe.
đến hôm nay chúng ta học cũng có một ông Bụt,
nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm
không giống như ông Bụt các em đã hình dung.
Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là
ai và đã giúp đỡ ai trong câu chuyện nhé.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. (10-12')
- GV đọc mẫu toàn bài + Cả lớp đọc thầm, chia - HS đọc thầm, chia đoạn
đoạn.
- Bài đọc chia làm mấy đoạn?
- 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- Giao việc: Thảo luận nhóm 4 (3') tìm từ khó, - HS thảo luận nhóm 4.
cách ngắt câu dài, từ cần giải nghĩa và đọc cho
nhau nghe trong nhóm.
* Đoạn 1
- Từ khó: Ngắm nghía, nhành lan, dập dìu
- HS đọc câu chứa từ khó
- Câu dài: Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa - HS đọc câu dài
lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng
nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ.
Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, lưu - HS đọc đoạn 1
ý từ khó trong câu và chú ý ngắt nghỉ hơi đúng
sau các câu văn dài
* Đoạn 2
- Từ khó: Khóm, nâng niu, thảng thốt
- HS đọc câu chứa từ khó
- Giọng bất ngờ
- Theo em “Thảng thốt” là gì?
Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc lưu loát, trôi - HS đọc đoạn 2
chảy toàn đoạn, đọc đúng các từ khó, chú ý
giọng đọc của nhân vật
* Đoạn 3
- Câu dài:
+ Mai thoáng nghĩ trong đầu/ giá có một phép - HS đọc câu dài
màu để cành hoa liền lại.//
+ Vì ông đã tình cờ nhìn thấy những giọt nước
mắt/và nghe được những lời thì thầm.//
Hướng dẫn đọc đoạn 3: Ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu và những câu văn dài. Đọc lưu
loát, rành mạch toàn đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
Hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
2.2. Tìm hiểu bài. (10-12')
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu
hoa?
Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
+ Khi mẹ nhìn thấy và bảo Mai đi xin lỗi ông
chủ nhà Mai đã có hành động như thế nào?
+ Điều gì đã xảy ra vào hôm sau?
+ Vì sao chậu hoa trở lại được như cũ? Ai đã
làm điều ấy?
Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới
thay cho chậu lan cũ?
+ GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự mình
lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể la
mắng hay bắt đền cô bé Mai?
Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu
chuyện trên? Vì sao?
+ GV hỏi thêm: Em nghĩ thế nào về ông nhạc sĩ?
- HS đọc câu dài
- HS đọc đoạn 3
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS đọc toàn bài
+ Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm
nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và
hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ
đẹp của nhành lan.
+ Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan
trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ,
mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa.
+ Mai òa khóc, rụt rè đến trước nhà ông
nhạc sĩ. Miệng lẩm nhẩm câu xin lỗi và thì
thầm cầu mong ông Bụt cứu mình.
+ Mai thấy chậu hoa trở lại như cũ và nghĩ
là ông Bụt đã cứu mình
+ Ông nhạc sĩ đã mua 1 chậu lan mới và
để vào chỗ chậu lan đã bị gãy.
+ HS trả lời theo những cách khác nhau:
Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn
thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy.
+ Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất
buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của
ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an ủi
cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn.
+ Người được xem là ông Bụt trong câu
chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất
nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi
ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy
lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay
chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình
đã thành hiện thực.
+ Ông nhạc sĩ là người nhân hậu, hiền từ,
có tình yêu thiên nhiên và luôn mở rộng
tấm lòng để giúp đỡ người khác. Ông cũng
chính là ông Bụt được nhắc
 






Các ý kiến mới nhất