Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUẦN 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:25' 15-05-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:25' 15-05-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 18
TỪ NGÀY 05/01 đến 09/01/2026
THỨ
BUỔI
Sáng
2
05/01
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
NỘI DUNG BÀI DẠY
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
ƯDCNTT
1
HĐTN
46
Đ/c Bình phụ trách
2
Toán
86
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 4
Ti vi, Máy soi
3
Tiếng Việt
120
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 1)
Trình chiếu Power
Point, tranh
Ti vi, Máy soi
4
Tiếng Việt
121
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 2)
Trình chiếu Power
Point,máy soi
Ti vi, máy soi
5
Toán TC
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
6
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
TNXH
Bài 15: Một số bộ phận của động vật
Point, tranh
và chức năng của chúng (Tiết 1)
Chiều
GHI CHÚ
Dạy vào
thứ Ba
6/01/2026
Trình chiếu Power
7
35
Ti vi
ảnh ,video
3
06/01
Sáng
1
Toán
87
Bài 43 : Luyện tập
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2, 3
2
Tiếng Việt
122
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 3)
Trình chiếu Power
Point,tranh
Ti vi
3
Tiếng Anh
GVBM dạy
Dạy vào
thứ Tư
7/01/2026
Chiều
Sáng
4
07/01
4
Tiếng Anh
GVBM dạy
5
Đọc thư viện
Đọc truyện: Sự tích hoa đào
6
TNXH
7
GDTC
1
Toán
88
2
Tiếng Việt
123
3
Tiếng Việt
124
4
HĐTN
53
36
Ôn tập cuối học kì 1
Trình chiếu tranh
ảnh
Trình chiếu tranh
ảnh, video
Ti vi
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
GVBM dạy
18
Luyện tập
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 4)
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 5)
HĐGDTCĐ: Lá thư tri ân
Trình chiếu Power
Point, soi bài 3,4
Ti vi, máy soi
Trình chiếu Power
Point, soi bài
Ti vi
Trình chiếu Power
Point, tranh
Ti vi
Trình chiếu tranh
ảnh
Tranh minh hoạ,
Ti vi
- Một số tranh,
Chiếu hình ảnh minh ảnh, TPMT,
họa.
SPMT có hình
ảnh, màu sắc
đẹp về cảnh vật
Mĩ Thuật
Chủ đề 7 : Cảnh vật quanh em (Tiết
1/4)
6
Đạo đức
GVBM dạy
7
Công nghệ
18
Ôn tập cuối kì 1
Trình chiếu Power
Point, tranh
Ti vi
1
Toán
89
Bài 44 : Luyện tập
Trình chiếu Power
Ti vi, máy soi
5
Chiều
Dạy vào
thứ Năm
8/01/2026
Dạy vào
Point ,soi bài 2,5
Sáng
5
08/01
Chiều
6
09/01
Sáng
Chiều
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 6)
Trình chiếu Power
Point
2
Tiếng Việt
3
GDTC
GVBM dạy
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
7
HĐTN
SHL: Tình cảm gia đình
Trình chiếu tranh
ảnh
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
90
Trình chiếu Power
Point. Soi bài 5
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
126
Trình chiếu Power
Point, soi bài 3
Ti vi, máy soi
5
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 7)
6
125
54
Luyện tập
Ti vi
thứ Sáu
9/01/2026
7
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 18: (Từ 13/01 đến 17/01/2025)
Thời gian
Ngày/tháng
Ngày/tháng
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Dạy vào
thứ Bảy
10/01/2026
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
05/1
Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
6
Tiếng Việt TC
7
TNXH
7
7
Lên lớp
1
2
3
CÁC
MÔN
4
HỌC
5
VÀ
HĐGD 6
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC
13
14
15
06/1
07/1
08/1
09/1
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
Thứ Hai ngày 05 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
(Đ/c Bình phụ trách)
______________________________________
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP ( Tiết 86)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kỹ năng:
- Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1000.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi,Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: (2 - 4')
a. Khởi động:
G chiếu trò chơi “Vòng quay may 4 H chơi
mắn”
G đưa ra trò chơi cho H tham gia
quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào
thì bạn đó chọn giá trị 1 biểu thức đã
cho.
G nhận xét, tuyên dương.
b, Kết nối: G giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập: (25 - 28')
Bài 1/116. Tính giá trị của biểu thức.
G cho H nêu yêu cầu của bài.
H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu của bài.
H làm vào vở.
Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
a. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137
b. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56
H nêu
H nêu
G cho H nêu cách tính biểu thức a?
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc em
làm thế nào?
G nhận xét, tuyên dương.
H đọc thầm bài
Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu H nêu yêu cầu của bài.
thức dưới đây.
H làm bài vào vở nháp
3 nhóm thi (mỗi nhóm 4 người) nối số
G chữa bài bằng hình thức thi tiếp sức với giá trị của biểu thức
H giải thích cách nối của nhóm mình
G yêu cầu H nêu cách tính một số
biểu thức, đặc biệt là các trường hợp Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D
có thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + =100
67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả
là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia
2 bằng 50).
H đọc thầm bài
G nhận xét, tuyên dương.
H nêu yêu cầu của bài.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
H làm bảng con
H nêu cách làm
Để tính nhanh giá trị của biểu thức em
dựa vào tính chất kết hợp của phép
Để tính nhanh giá trị của biểu thức em cộng và phép nhân.
dựa vào đâu?
G nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
a, 27 + 34 + 66 = 127
b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
Bài 4. Giải bài toán
G cho H tìm hiểu đề bài:
Bài toán cho biết gì?
H đọc thầm bài
1 H đọc to bài toán.
288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4
bánh xe. Mỗi thùng 8 hộp.
Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe?
Bài toán hỏi gì?
H làm bài vào vở.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp bánh xe
là:
288 :
4 = 72 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh xe
là: 72 : 8 = 9 (thùng)
Đáp số: 9 thùng bánh xe.
H chia sẻ
H nêu
G soi bài
Tại sao khi tính số hộp bánh xe em lại H nêu
lấy 288 : 4?
Tại sao khi tính số thùng bánh xe em
lại lấy 72 : 8?
G và H chữa bài cho H
H đọc thầm, nêu yêu cầu
G nhận xét, tuyên dương.
H nêu kết quả trước lớp
Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng 6 x ( 6 – 6 ) = 0
cao” dành cho H khá, giỏi, do đó
khòng yêu cầu tất cả H làm bài này.)
G yêu cầu H tìm hiểu đề bài rồi suy
nghĩ cách làm bài.
G có thể giải thích cho H hiểu yêu cầu
của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép
tính sao cho giá trị của biểu thức đó
bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé
nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc
phải có giá trị bé nhất. Biểu thức
trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu
“?” phải là dấu để biếu thức trong dấu
ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
G nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng: (3 - 5')
Thảo luận nhóm đôi nêu kiến thức
được ôn trong tiết học này?
Nêu cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc
G nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 3 +4:
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( Tiết 1 + 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ
điệu phù hợp.
- Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ
ngắt nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung
hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng
đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết
đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua
hình ảnh, tranh minh họa.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được
các bài tập tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động.
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời
câu hỏi 1?
Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả
lời câu hỏi 2?
G nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối: G dẫn dắt vào bài mới
2. Ôn tập: (28-30')
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và
nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Bài tập 1 ,2:
G tổ chức cho H luyện đọc theo nhóm.
Hoạt động của học sinh
H tham gia trò chơi
Đọc bài và trả lời câu hỏi
Đọc bài và trả lời câu hỏi
H lắng nghe.
H chia nhóm, luyện đọc nhóm
theo yêu cầu của G.
Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài Lần lượt từng em nói tên các
chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận bài đọc
xét.
Cả nhóm nhận xét, góp ý.
Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu Nhóm trưởng cho các bạn lần
cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài.
lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu
cảm nghĩ về một nhân vật yêu
thích trong bài.
Cả nhóm nhận xét, góp ý.
G theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét.
3. Ôn tập: (Tiết 2)
* Khởi động: (1 - 2')
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
3.1. Hoạt động 2: ( 30 - 32')
* Bài tập 3:
G gọi H đọc yêu cầu bài tập
2 H đọc đề bài và các câu ca
dao trong bài tập 3.
H thảo luận nhóm đôi làm bài.
Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm
Tổ chức cho H làm việc theo cập điền đáp án tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra
được vào phiếu học tập.
phiếu các từ ngữ em tìm được.
Trao đổi kết quả tìm được theo
cặp.
Yêu cầu H trình bày kết quả thảo luận.
Đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
G treo bảng đáp án, yêu cầu H đối chiếu, nhận xét. Đối chiếu với kết quả của mình
và đưa ra nhận xét.
Theo dõi.
G khen ngợi các H làm tốt và động viên những H
có nhiều cố gắng.
2 H đọc đề bài và các câu ca
* Bài tập 4
dao trong bài tập 3.
G gọi H đọc yêu cầu bài tập
H thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ Từng em đọc kĩ câu ca dao,
Tổ chức cho H làm việc theo cập ghi đáp án tìm tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra
được vào giấy.
giấy các từ ngữ em tìm được.
+ Trao đổi kết quả tìm được
theo cặp.
Đối chiếu với kết quả của mình
và đưa ra nhận xét.
G treo bảng đáp án, yêu cầu H đối chiếu, nhận xét.
Theo dõi.
G khen ngợi các H làm tốt và động viên những H
có nhiều cố gắng.
* Bài tập 5
G gọi H đọc yêu cầu bài tập
Phân tích đề bài và mời 1 H làm mẫu câu a.
a. Ngọn tháp cao vút.
Dựa vào đáp án câu a, G hướng dẫn H thêm về
cách làm phương án loại trừ.
2 H đọc
1 H làm câu a, cả lớp theo dõi.
Theo dõi.
H làm bài cá nhân.
Một số em chia sẻ bài làm.
Yêu cầu H làm bài cá nhân.
H nhận xét, góp ý.
Yêu cầu H chia sẻ bài làm.
Đáp án:
a. Ngọn tháp cao vút.
b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách.
Theo dõi
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.
G và H nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra
những lưu ý dựa trên kết quả chung.
1 H đọc yêu cầu.
* Bài tập 6:
H viết bài vào vở.
G gọi H đọc yêu cầu bài tập
Hướng dẫn và yêu cầu H làm bài cá nhân.
Chia sẻ bài làm trong nhóm.
G theo dõi, hỗ trợ
Cả nhóm nhận xét, góp ý.
Yêu cầu H chia sẻ bài làm trong nhóm.
H chia sẻ trước lớp.
Lắng nghe.
Yêu cầu 1-2 H chia sẻ trước lớp.
G nhận xét, khen ngợi các H làm tốt và động viên
những H có nhiều cố gắng.
H tham gia để vận dụng kiến
4. Vận dụng: (2-3')
thức đã học vào thực tiễn.
G tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận Tham gia chơi
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
Tổ chức cho H chơi trò chơi tìm sự vật và đặc
điểm có trong lớp học.
Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 5:
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ nằng
Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
- Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu : (3-5')
HĐ Khởi động
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS làm bài tập
học.
a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76
Tính giá trị biểu thức.
= 20
a. 83 + 13 – 76
b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
= 83
b. 547 – 264 – 200
c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2
=9
c. 6 x 3:2
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
2. HĐ Luyện tập( 27-29')
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình - HS tính được và trình bày cách tính
bàycách tính giá trị của biểu thức:
giá trị của biểu thức, chẳng hạn:
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- HS nối tiếp trả lời
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực - Học sinh nhận xét
hiện tốt.
Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức:
Ưu tiên dấu ngoặc, Nhân chia trước, Cộng
trừ sau.
Bài 2: Yêu cầu HS tính được và trình
bàycách tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện:
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
+ Muốn tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện ta làm như thế nào?
- GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể
hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào
tính chất kết hợp của phép cộng và phép
nhân.
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực
hiện tốt.
Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức
bằng cách thuận tiện nhất
* Bài 3: Nối
- GV hướng dẫn HS.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu
thức ghi ở mỗi chú mèo rồi nêu (nối) với
sổ ghi ở con cá là giá trị của biểu thức đó.
- GV chốt kết quả
- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi
thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát,
bé nhất?”.
- HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết
vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai
bước tính đề tìm giá trị của biểu thức.
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng
và chốt đáp án.
Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức
Bài 4. Giải bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
- HS tính được và trình bày cách tính
giá trị của biểu thức, chẳng hạn:
- HS nối tiếp trả lời
+ Ta đôi chỗ vị trí cách số để tạo thành
số tròn chục, tròn trăm
- Học sinh nhận xét
- HS lắng nghe cách thực hiện
- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- HS làm bài tập vào vở, kiểm tra chéo.
- HS lắng nghe, quan sát
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi:
+ 280 cái bánh vào các hộp. Mỗi hộp 8
+ Bài toán hỏi gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV và HS chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy
nghĩ cách làm bài.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu
cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép
tính sao cho giá trị của biểu thức đó lớn
nhất hoặc bé nhất.
+ Để biểu thức có giá trị lớn nhất thì biểu
thức trong dấu ngoặc phải có giá trị lớn
nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 3
nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong
dấu ngoặc có giá trị lớn nhất là 9.
+ Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu
thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé
nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 3
nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong
dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng (2-3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết cách tính được giá trị của
cái bánh..Mỗi thùng 5 hộp.
+ Đóng được bao nhiêu thùng bánh?
+ Thực hiện phép chia và chia
- HS làm bài vào vở.
- 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
trước lớp.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp bánh là:
280 : 8 = 35 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh là:
35 : 5 = 7 (thùng)
Đáp số: 7 thùng bánh
- Hs suy nghĩ và thực hiện
- HS nêu kết quả:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
biểu thức có hai dấu phép tính có và không + HS trả lời:.....
có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế
bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm
vi 1 000.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 6:
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách đọc các bài tập đọc tuần 10, 11
- Củng cố từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm cho H
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
G tổ chức cho H hát bài: Cả nhà thương nhau
b. Kết nối:
H hát và vận động
G dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập: (28-30')
H lắng nghe
a. Luyện đọc:
G cho H nêu lại các bài tập đọc tuần 10, 11?
G yêu cầu H đọc cho nhau nghe trong nhóm đôi
H mở SGK nêu
Gọi H đọc nối đoạn, khổ trong bài: Ngưỡng cửa, H đọc nhóm đôi
Món quà đặc biệt
H đọc nối tiếp
Gọi H đọc nối đoạn, khổ trong bài: Khi cả nhà
bé tí, Trò chuyện cùng mẹ
Nhiều H đọc nối khổ, đoạn
Gọi H đọc khổ, đoạn mình thích
H đọc nối tiếp khổ, đoạn
Nhiều H đọc khổ, đoạn
Gọi H đọc cả bài => nhận xét.
mình thích
Gọi H đọc thuộc lòng = > nhận xét.
H đọc cả bài
b. Luyện từ và câu:
H đọc.
Bài 2/62: G chiếu bài
G mời H nêu yêu cầu.
Yêu cầu H thảo luận nhóm đôi tìm từ.
1 H đọc yêu cầu bài.
Các nhóm thảo luận và làm
G soi bài mời đại diện nhóm trình bày.
việc theo yêu cầu.
Đại diện các nhóm trình
G nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
bày
Bài 3/62: GV chiếu bài
H đọc thầm, nêu yêu cầu
Bài yêu cầu gì?
bài
G cho H làm bài vào vở
H nêu
Mời H trình bày.
H làm vở
Chỗ trống thứ nhất em điền dấu gì? Vì sao?
H trình bày
Chỗ trống thứ hai em điền dấu gì? Vì sao?
H nêu
Mời các H nhận xét, bổ sung.
H nêu
G nhận xét chốt cách làm, tuyên dương, bổ H nhận xét, bổ sung.
sung.
H nghe
3. Hoạt động Vận dụng: ( 2 – 3' )
Tiết học hôm nay em được củng cố kiến thức H nêu.
gì?
G hệ thống bài:
Nhận xét giờ học.
Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 7:
Tự nhiên xã hội
Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CHÚNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số
bộ phận của động vật.
-Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được
động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...)
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
- Phát triển năng lực nhận biết, khám phá về tự nhiên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh trong SGK được phóng to , video . Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (2-3')
a. Khởi động:
Cho H hát và vận động theo nhạc bài hát : Con H hát và vận động theo nhạc
vật "
Bài hát nói về điều gì?
Nói về các con vật
Hãy kể tên một số con vật mà em biết
H dựa trên kinh nghiệm của bản
thân, H nói về một số đặc điểm
khác nhau của những động vật
mà H biết hoặc nhớ nhất
Em nhớ nhất đặc điểm nào của chúng?
H chia sẻ ,kể: Một số con vật mà
em biết: con vịt, con lợn, con gà,
con chó, con mèo,...
Em nhớ nhất là cái mỏ của con
vịt và đôi mắt của con mèo.
G khuyến khích H chia sẻ hiểu biết, không chốt ý H lắng nghe.
kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới.
G tuyên dương H kể
b. Kết nối: G giới thiệu dẫn dắt vào bài
2. Khám phá: ( 28-30')
Hoạt động 1. (làm việc cá nhân)
G yêu cầu H đọc yêu cầu của hoạt động.
Học sinh đọc yêu cầu bài xác
định yêu cầu
G trình chiếu tranh Hình 1 như SGK
H quan sát trên màn hình hoặc
tranh trong SGK .
Yêu cầu H quan sát hình 1 theo nhóm chọn một H làm việc cá nhân sau đó nói
số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của cho nhau nghe nhóm đôi
hoạt động.
+ Tên con vật và nơi sống của chúng .
+ Con vật có những đặc điểm nào bên ngoài nổi
bật
H nêu:
(ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng
cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai
có sừng; con vịt bơi dưới nước,
G yêu cầu H lên giới thiệu về tên con vật, nơi vịt có bộ lông nhiều màu,…).
sống, đặc điểm nổi bật của con vật đó
H trả lời
1 H nêu lại nội dung HĐ1
G đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới
nước không? Con nai có thể bay như con chim
được không? Vì sao?
Ngoài các con vật trong hình vẽ em còn biết
những con vật nào khác? Nơi sống và đặc điểm
nổi bật của chúng?
G cho H xem video về một số con vật.
Như vậy động vật có đa dạng không?
Chúng sống ở những nơi nào?
G Chốt : Động vật rất đa dạng, các con vật khác
nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc
điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau.
Hoạt động 2. ( làm việc nhóm đôi)
G yêu cầu H đọc yêu cầu hoạt động.
Trong hoạt động 2 yêu cầu thực thực hiện những
yêu cầu nào?
G trình chiếu các hình từ 2 đến 5 trong SGK yêu
cầu HS quan sát và thực hiện yêu cầu theo hoạt
động.
+ Chỉ và nói
TỪ NGÀY 05/01 đến 09/01/2026
THỨ
BUỔI
Sáng
2
05/01
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
NỘI DUNG BÀI DẠY
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
ƯDCNTT
1
HĐTN
46
Đ/c Bình phụ trách
2
Toán
86
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 4
Ti vi, Máy soi
3
Tiếng Việt
120
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 1)
Trình chiếu Power
Point, tranh
Ti vi, Máy soi
4
Tiếng Việt
121
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 2)
Trình chiếu Power
Point,máy soi
Ti vi, máy soi
5
Toán TC
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
6
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
TNXH
Bài 15: Một số bộ phận của động vật
Point, tranh
và chức năng của chúng (Tiết 1)
Chiều
GHI CHÚ
Dạy vào
thứ Ba
6/01/2026
Trình chiếu Power
7
35
Ti vi
ảnh ,video
3
06/01
Sáng
1
Toán
87
Bài 43 : Luyện tập
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2, 3
2
Tiếng Việt
122
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 3)
Trình chiếu Power
Point,tranh
Ti vi
3
Tiếng Anh
GVBM dạy
Dạy vào
thứ Tư
7/01/2026
Chiều
Sáng
4
07/01
4
Tiếng Anh
GVBM dạy
5
Đọc thư viện
Đọc truyện: Sự tích hoa đào
6
TNXH
7
GDTC
1
Toán
88
2
Tiếng Việt
123
3
Tiếng Việt
124
4
HĐTN
53
36
Ôn tập cuối học kì 1
Trình chiếu tranh
ảnh
Trình chiếu tranh
ảnh, video
Ti vi
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
GVBM dạy
18
Luyện tập
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 4)
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 5)
HĐGDTCĐ: Lá thư tri ân
Trình chiếu Power
Point, soi bài 3,4
Ti vi, máy soi
Trình chiếu Power
Point, soi bài
Ti vi
Trình chiếu Power
Point, tranh
Ti vi
Trình chiếu tranh
ảnh
Tranh minh hoạ,
Ti vi
- Một số tranh,
Chiếu hình ảnh minh ảnh, TPMT,
họa.
SPMT có hình
ảnh, màu sắc
đẹp về cảnh vật
Mĩ Thuật
Chủ đề 7 : Cảnh vật quanh em (Tiết
1/4)
6
Đạo đức
GVBM dạy
7
Công nghệ
18
Ôn tập cuối kì 1
Trình chiếu Power
Point, tranh
Ti vi
1
Toán
89
Bài 44 : Luyện tập
Trình chiếu Power
Ti vi, máy soi
5
Chiều
Dạy vào
thứ Năm
8/01/2026
Dạy vào
Point ,soi bài 2,5
Sáng
5
08/01
Chiều
6
09/01
Sáng
Chiều
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 6)
Trình chiếu Power
Point
2
Tiếng Việt
3
GDTC
GVBM dạy
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
7
HĐTN
SHL: Tình cảm gia đình
Trình chiếu tranh
ảnh
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
90
Trình chiếu Power
Point. Soi bài 5
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
126
Trình chiếu Power
Point, soi bài 3
Ti vi, máy soi
5
Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
( Tiết 7)
6
125
54
Luyện tập
Ti vi
thứ Sáu
9/01/2026
7
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 18: (Từ 13/01 đến 17/01/2025)
Thời gian
Ngày/tháng
Ngày/tháng
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Dạy vào
thứ Bảy
10/01/2026
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
05/1
Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
6
Tiếng Việt TC
7
TNXH
7
7
Lên lớp
1
2
3
CÁC
MÔN
4
HỌC
5
VÀ
HĐGD 6
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC
13
14
15
06/1
07/1
08/1
09/1
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
Thứ Hai ngày 05 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
(Đ/c Bình phụ trách)
______________________________________
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP ( Tiết 86)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kỹ năng:
- Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1000.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi,Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: (2 - 4')
a. Khởi động:
G chiếu trò chơi “Vòng quay may 4 H chơi
mắn”
G đưa ra trò chơi cho H tham gia
quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào
thì bạn đó chọn giá trị 1 biểu thức đã
cho.
G nhận xét, tuyên dương.
b, Kết nối: G giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập: (25 - 28')
Bài 1/116. Tính giá trị của biểu thức.
G cho H nêu yêu cầu của bài.
H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu của bài.
H làm vào vở.
Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
a. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137
b. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56
H nêu
H nêu
G cho H nêu cách tính biểu thức a?
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc em
làm thế nào?
G nhận xét, tuyên dương.
H đọc thầm bài
Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu H nêu yêu cầu của bài.
thức dưới đây.
H làm bài vào vở nháp
3 nhóm thi (mỗi nhóm 4 người) nối số
G chữa bài bằng hình thức thi tiếp sức với giá trị của biểu thức
H giải thích cách nối của nhóm mình
G yêu cầu H nêu cách tính một số
biểu thức, đặc biệt là các trường hợp Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D
có thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + =100
67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả
là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia
2 bằng 50).
H đọc thầm bài
G nhận xét, tuyên dương.
H nêu yêu cầu của bài.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
H làm bảng con
H nêu cách làm
Để tính nhanh giá trị của biểu thức em
dựa vào tính chất kết hợp của phép
Để tính nhanh giá trị của biểu thức em cộng và phép nhân.
dựa vào đâu?
G nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
a, 27 + 34 + 66 = 127
b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
Bài 4. Giải bài toán
G cho H tìm hiểu đề bài:
Bài toán cho biết gì?
H đọc thầm bài
1 H đọc to bài toán.
288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4
bánh xe. Mỗi thùng 8 hộp.
Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe?
Bài toán hỏi gì?
H làm bài vào vở.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp bánh xe
là:
288 :
4 = 72 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh xe
là: 72 : 8 = 9 (thùng)
Đáp số: 9 thùng bánh xe.
H chia sẻ
H nêu
G soi bài
Tại sao khi tính số hộp bánh xe em lại H nêu
lấy 288 : 4?
Tại sao khi tính số thùng bánh xe em
lại lấy 72 : 8?
G và H chữa bài cho H
H đọc thầm, nêu yêu cầu
G nhận xét, tuyên dương.
H nêu kết quả trước lớp
Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng 6 x ( 6 – 6 ) = 0
cao” dành cho H khá, giỏi, do đó
khòng yêu cầu tất cả H làm bài này.)
G yêu cầu H tìm hiểu đề bài rồi suy
nghĩ cách làm bài.
G có thể giải thích cho H hiểu yêu cầu
của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép
tính sao cho giá trị của biểu thức đó
bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé
nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc
phải có giá trị bé nhất. Biểu thức
trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu
“?” phải là dấu để biếu thức trong dấu
ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
G nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng: (3 - 5')
Thảo luận nhóm đôi nêu kiến thức
được ôn trong tiết học này?
Nêu cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc
G nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 3 +4:
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( Tiết 1 + 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ
điệu phù hợp.
- Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ
ngắt nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung
hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng
đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết
đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua
hình ảnh, tranh minh họa.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được
các bài tập tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động.
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời
câu hỏi 1?
Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả
lời câu hỏi 2?
G nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối: G dẫn dắt vào bài mới
2. Ôn tập: (28-30')
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và
nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Bài tập 1 ,2:
G tổ chức cho H luyện đọc theo nhóm.
Hoạt động của học sinh
H tham gia trò chơi
Đọc bài và trả lời câu hỏi
Đọc bài và trả lời câu hỏi
H lắng nghe.
H chia nhóm, luyện đọc nhóm
theo yêu cầu của G.
Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài Lần lượt từng em nói tên các
chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận bài đọc
xét.
Cả nhóm nhận xét, góp ý.
Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu Nhóm trưởng cho các bạn lần
cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài.
lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu
cảm nghĩ về một nhân vật yêu
thích trong bài.
Cả nhóm nhận xét, góp ý.
G theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét.
3. Ôn tập: (Tiết 2)
* Khởi động: (1 - 2')
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
3.1. Hoạt động 2: ( 30 - 32')
* Bài tập 3:
G gọi H đọc yêu cầu bài tập
2 H đọc đề bài và các câu ca
dao trong bài tập 3.
H thảo luận nhóm đôi làm bài.
Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm
Tổ chức cho H làm việc theo cập điền đáp án tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra
được vào phiếu học tập.
phiếu các từ ngữ em tìm được.
Trao đổi kết quả tìm được theo
cặp.
Yêu cầu H trình bày kết quả thảo luận.
Đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
G treo bảng đáp án, yêu cầu H đối chiếu, nhận xét. Đối chiếu với kết quả của mình
và đưa ra nhận xét.
Theo dõi.
G khen ngợi các H làm tốt và động viên những H
có nhiều cố gắng.
2 H đọc đề bài và các câu ca
* Bài tập 4
dao trong bài tập 3.
G gọi H đọc yêu cầu bài tập
H thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ Từng em đọc kĩ câu ca dao,
Tổ chức cho H làm việc theo cập ghi đáp án tìm tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra
được vào giấy.
giấy các từ ngữ em tìm được.
+ Trao đổi kết quả tìm được
theo cặp.
Đối chiếu với kết quả của mình
và đưa ra nhận xét.
G treo bảng đáp án, yêu cầu H đối chiếu, nhận xét.
Theo dõi.
G khen ngợi các H làm tốt và động viên những H
có nhiều cố gắng.
* Bài tập 5
G gọi H đọc yêu cầu bài tập
Phân tích đề bài và mời 1 H làm mẫu câu a.
a. Ngọn tháp cao vút.
Dựa vào đáp án câu a, G hướng dẫn H thêm về
cách làm phương án loại trừ.
2 H đọc
1 H làm câu a, cả lớp theo dõi.
Theo dõi.
H làm bài cá nhân.
Một số em chia sẻ bài làm.
Yêu cầu H làm bài cá nhân.
H nhận xét, góp ý.
Yêu cầu H chia sẻ bài làm.
Đáp án:
a. Ngọn tháp cao vút.
b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách.
Theo dõi
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.
G và H nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra
những lưu ý dựa trên kết quả chung.
1 H đọc yêu cầu.
* Bài tập 6:
H viết bài vào vở.
G gọi H đọc yêu cầu bài tập
Hướng dẫn và yêu cầu H làm bài cá nhân.
Chia sẻ bài làm trong nhóm.
G theo dõi, hỗ trợ
Cả nhóm nhận xét, góp ý.
Yêu cầu H chia sẻ bài làm trong nhóm.
H chia sẻ trước lớp.
Lắng nghe.
Yêu cầu 1-2 H chia sẻ trước lớp.
G nhận xét, khen ngợi các H làm tốt và động viên
những H có nhiều cố gắng.
H tham gia để vận dụng kiến
4. Vận dụng: (2-3')
thức đã học vào thực tiễn.
G tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận Tham gia chơi
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
Tổ chức cho H chơi trò chơi tìm sự vật và đặc
điểm có trong lớp học.
Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 5:
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ nằng
Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
- Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu : (3-5')
HĐ Khởi động
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS làm bài tập
học.
a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76
Tính giá trị biểu thức.
= 20
a. 83 + 13 – 76
b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
= 83
b. 547 – 264 – 200
c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2
=9
c. 6 x 3:2
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
2. HĐ Luyện tập( 27-29')
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình - HS tính được và trình bày cách tính
bàycách tính giá trị của biểu thức:
giá trị của biểu thức, chẳng hạn:
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- HS nối tiếp trả lời
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực - Học sinh nhận xét
hiện tốt.
Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức:
Ưu tiên dấu ngoặc, Nhân chia trước, Cộng
trừ sau.
Bài 2: Yêu cầu HS tính được và trình
bàycách tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện:
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
+ Muốn tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện ta làm như thế nào?
- GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể
hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào
tính chất kết hợp của phép cộng và phép
nhân.
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực
hiện tốt.
Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức
bằng cách thuận tiện nhất
* Bài 3: Nối
- GV hướng dẫn HS.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu
thức ghi ở mỗi chú mèo rồi nêu (nối) với
sổ ghi ở con cá là giá trị của biểu thức đó.
- GV chốt kết quả
- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi
thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát,
bé nhất?”.
- HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết
vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai
bước tính đề tìm giá trị của biểu thức.
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng
và chốt đáp án.
Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức
Bài 4. Giải bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
- HS tính được và trình bày cách tính
giá trị của biểu thức, chẳng hạn:
- HS nối tiếp trả lời
+ Ta đôi chỗ vị trí cách số để tạo thành
số tròn chục, tròn trăm
- Học sinh nhận xét
- HS lắng nghe cách thực hiện
- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- HS làm bài tập vào vở, kiểm tra chéo.
- HS lắng nghe, quan sát
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi:
+ 280 cái bánh vào các hộp. Mỗi hộp 8
+ Bài toán hỏi gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV và HS chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy
nghĩ cách làm bài.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu
cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép
tính sao cho giá trị của biểu thức đó lớn
nhất hoặc bé nhất.
+ Để biểu thức có giá trị lớn nhất thì biểu
thức trong dấu ngoặc phải có giá trị lớn
nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 3
nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong
dấu ngoặc có giá trị lớn nhất là 9.
+ Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu
thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé
nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 3
nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong
dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng (2-3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết cách tính được giá trị của
cái bánh..Mỗi thùng 5 hộp.
+ Đóng được bao nhiêu thùng bánh?
+ Thực hiện phép chia và chia
- HS làm bài vào vở.
- 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
trước lớp.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp bánh là:
280 : 8 = 35 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh là:
35 : 5 = 7 (thùng)
Đáp số: 7 thùng bánh
- Hs suy nghĩ và thực hiện
- HS nêu kết quả:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
biểu thức có hai dấu phép tính có và không + HS trả lời:.....
có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế
bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm
vi 1 000.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 6:
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách đọc các bài tập đọc tuần 10, 11
- Củng cố từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm cho H
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
G tổ chức cho H hát bài: Cả nhà thương nhau
b. Kết nối:
H hát và vận động
G dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập: (28-30')
H lắng nghe
a. Luyện đọc:
G cho H nêu lại các bài tập đọc tuần 10, 11?
G yêu cầu H đọc cho nhau nghe trong nhóm đôi
H mở SGK nêu
Gọi H đọc nối đoạn, khổ trong bài: Ngưỡng cửa, H đọc nhóm đôi
Món quà đặc biệt
H đọc nối tiếp
Gọi H đọc nối đoạn, khổ trong bài: Khi cả nhà
bé tí, Trò chuyện cùng mẹ
Nhiều H đọc nối khổ, đoạn
Gọi H đọc khổ, đoạn mình thích
H đọc nối tiếp khổ, đoạn
Nhiều H đọc khổ, đoạn
Gọi H đọc cả bài => nhận xét.
mình thích
Gọi H đọc thuộc lòng = > nhận xét.
H đọc cả bài
b. Luyện từ và câu:
H đọc.
Bài 2/62: G chiếu bài
G mời H nêu yêu cầu.
Yêu cầu H thảo luận nhóm đôi tìm từ.
1 H đọc yêu cầu bài.
Các nhóm thảo luận và làm
G soi bài mời đại diện nhóm trình bày.
việc theo yêu cầu.
Đại diện các nhóm trình
G nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
bày
Bài 3/62: GV chiếu bài
H đọc thầm, nêu yêu cầu
Bài yêu cầu gì?
bài
G cho H làm bài vào vở
H nêu
Mời H trình bày.
H làm vở
Chỗ trống thứ nhất em điền dấu gì? Vì sao?
H trình bày
Chỗ trống thứ hai em điền dấu gì? Vì sao?
H nêu
Mời các H nhận xét, bổ sung.
H nêu
G nhận xét chốt cách làm, tuyên dương, bổ H nhận xét, bổ sung.
sung.
H nghe
3. Hoạt động Vận dụng: ( 2 – 3' )
Tiết học hôm nay em được củng cố kiến thức H nêu.
gì?
G hệ thống bài:
Nhận xét giờ học.
Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 7:
Tự nhiên xã hội
Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CHÚNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số
bộ phận của động vật.
-Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được
động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...)
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
- Phát triển năng lực nhận biết, khám phá về tự nhiên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh trong SGK được phóng to , video . Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (2-3')
a. Khởi động:
Cho H hát và vận động theo nhạc bài hát : Con H hát và vận động theo nhạc
vật "
Bài hát nói về điều gì?
Nói về các con vật
Hãy kể tên một số con vật mà em biết
H dựa trên kinh nghiệm của bản
thân, H nói về một số đặc điểm
khác nhau của những động vật
mà H biết hoặc nhớ nhất
Em nhớ nhất đặc điểm nào của chúng?
H chia sẻ ,kể: Một số con vật mà
em biết: con vịt, con lợn, con gà,
con chó, con mèo,...
Em nhớ nhất là cái mỏ của con
vịt và đôi mắt của con mèo.
G khuyến khích H chia sẻ hiểu biết, không chốt ý H lắng nghe.
kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới.
G tuyên dương H kể
b. Kết nối: G giới thiệu dẫn dắt vào bài
2. Khám phá: ( 28-30')
Hoạt động 1. (làm việc cá nhân)
G yêu cầu H đọc yêu cầu của hoạt động.
Học sinh đọc yêu cầu bài xác
định yêu cầu
G trình chiếu tranh Hình 1 như SGK
H quan sát trên màn hình hoặc
tranh trong SGK .
Yêu cầu H quan sát hình 1 theo nhóm chọn một H làm việc cá nhân sau đó nói
số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của cho nhau nghe nhóm đôi
hoạt động.
+ Tên con vật và nơi sống của chúng .
+ Con vật có những đặc điểm nào bên ngoài nổi
bật
H nêu:
(ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng
cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai
có sừng; con vịt bơi dưới nước,
G yêu cầu H lên giới thiệu về tên con vật, nơi vịt có bộ lông nhiều màu,…).
sống, đặc điểm nổi bật của con vật đó
H trả lời
1 H nêu lại nội dung HĐ1
G đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới
nước không? Con nai có thể bay như con chim
được không? Vì sao?
Ngoài các con vật trong hình vẽ em còn biết
những con vật nào khác? Nơi sống và đặc điểm
nổi bật của chúng?
G cho H xem video về một số con vật.
Như vậy động vật có đa dạng không?
Chúng sống ở những nơi nào?
G Chốt : Động vật rất đa dạng, các con vật khác
nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc
điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau.
Hoạt động 2. ( làm việc nhóm đôi)
G yêu cầu H đọc yêu cầu hoạt động.
Trong hoạt động 2 yêu cầu thực thực hiện những
yêu cầu nào?
G trình chiếu các hình từ 2 đến 5 trong SGK yêu
cầu HS quan sát và thực hiện yêu cầu theo hoạt
động.
+ Chỉ và nói
 






Các ý kiến mới nhất