Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

TUẦN 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:05' 15-05-2026
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22
TỪ NGÀY 02/02 đến 06/02/2026
THỨ

BUỔI

Sáng

2
02/02

TIẾ
T

MÔN

TIẾT
THỨ

1

HĐTN

61

GV Tổng phụ trách

Trình chiếu Power Point

Ti vi, video

2

Toán

106

Xăng - ti - mét vuông

Trình chiếu Power Point
Soi chữa bài 1,2

Ti vi, máy soi

3

Tiếng Việt

148

Đọc: Mặt trời xanh của tôi

Trình chiếu Power Point

Ti vi, tranh
 
ảnh minh họa

4

Tiếng Việt

149

Đọc: Mặt trời xanh của tôi +Nói và nghe:
Trình chiếu Power Point
Kể chuyện Sự tích hoa mào gà

Ti vi, tranh
 
ảnh minh họa

5

Toán TC

Luyện tập

Trình chiếu Power
Point .Soi chữa bài

Ti vi, máy soi

6

Tiếng Việt
TC

Luyện tập

Trình chiếu Power Point,
soi bài tập

Ti vi, máy soi

Chiều

7

TNXH

1

Tiếng Anh

43

NỘI DUNG BÀI DẠY

Cơ quan tiêu hóa (Tiết 1)

GVBM dạy

ƯDCNTT

Trình chiếu Power Point,
tranh ảnh ,video

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

Ti vi

GHI CHÚ

 

Dạy
STEM : Bài
11 : Cơ
quan tiêu
hóa

Sáng

3
03/02

2

Tiếng Anh

3

Toán

107

Diện tích hình chữ nhật

Trình chiếu Power
Point .Soi chữa bài 2

Ti vi, máy soi

4

Tiếng Việt

150

Viết: Nhớ - viết: Mặt trời xanh của tôi

Trình chiếu Power Point,
soi bài viết

Ti vi, máy soi

5

Đọc thư viện

34

Đọc truyện: Sự tích người mẹ

Trình chiếu Power Point

Ti vi

Trình chiếu tranh ảnh,
mô hình

Dạy
Ti vi, dụng cụ STEM : Bài
và vật liệu , 11 : Cơ
quan tiêu
phiếu học tập
hóa

GVBM dạy

Chiều
6

44

Cơ quan tiêu hóa (Tiết 2)

TNXH

4
04/02

Sáng

7

GDTC

GVBM dạy

1

Mĩ thuật

GVBM dạy

2

Toán

108

Diện tích hình vuông

Trình chiếu Power Point
Soi chữa bài 2

Ti vi, máy soi

3

Tiếng Việt

151

Đọc: Bầy voi rừng Trường Sơn

Trình chiếu Power Point

Ti vi, Máy soi

152

Đọc: Bầy voi rừng Trường Sơn + Đọc mở Trình chiếu Power Point,
rộng
tranh ảnh .

62

HĐGDTCĐ: Ăn sạch

4
5

Tiếng Việt
HĐTN

Trình chiếu tranh ảnh

Ti vi
Tranh minh
hoạ, Ti vi

Chiều

Sáng

5
05/02

Chiều

Sáng
6
06/02

6

Đạo đức

 

7

Công nghệ

1

Toán

GVBM dạy

 

 

22

Dụng cụ và vật liệu thủ công (Tiết 2)

Trình chiếu Power Point

Ti vi, giấy màu
, kéo

109

Luyện tập

Trình chiếu Power
Point , soi bài 1,3

Ti vi, máy soi

153

Luyện tập: Mở rộng vốn từ về núi
rừng:Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ? Khi Trình chiếu Power Point
nào?

2

Tiếng Việt

3

GDTC

4

Tin học

 

GVBM dạy

 

 

5

Âm nhạc

 

GVBM dạy

 

 

6

Toán TC

Luyện tập

Trình chiếu Power Point,
soi chữa bài

Ti vi, máy soi

7

HĐTN

SHL: Thực phẩm sạch

Trình chiếu tranh ảnh

Ti vi, tranh
ảnh minh họa

1

Tiếng Anh

 

GVBM dạy

 

 

2

Tiếng Anh

 

GVBM dạy

 

 

3

Toán

110

Bài 53. Luyện tập chung

Trình chiếu Power
Point , soi bài 2

Ti vi

4

Tiếng Việt

154

Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm, Trình chiếu Power Point,

Ti vi

GVBM dạy

63

Ti vi, máy soi

5

 

 

cảm xúc về một cảnh vật yêu thích.

soi bài viết

 

 

 

6

Chiều

7

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 22: (Từ 02/02 đến 06/02/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng

Ngày/tháng
17/2

Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
6
Tiếng Việt TC
7
TNXH
7
7

Ngày/tháng
18/2

Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
19/2
20/2
21/2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7

Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7

Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt

Điều chỉnh kế hoạch Tuần

SHCM
4

Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết

Lên lớp
1
2
3
CÁC
MÔN
4
HỌC
5

HĐGD 6
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC

13
14
15

Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG

Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4

Ghi chú

Tiết 1:

Tiết 2:

Thứ Hai ngày 07 tháng 02 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
(GV Tổng phụ trách)
__________________________________________

Toán
XĂNG – TI – MÉT VUÔNG ( Tiết 106)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức ,kỹ năng:
- HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán
học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: ( 2 - 4')
a. Khởi động:
- GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà - HS quan sát và so sánh.
hình lớn chứa hình bé
- Lớp nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b, Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá(8-10')

- HS thực hiện theo yêu cầu
trong nhóm đôi.
a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào - Đại diện các nhóm trả lời
mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC + Hình của bạn chim di có 4 ô
vuông
HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Hình của bạn chào mào có 6
? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông?
ô vuông
- HS có thể nêu nhiều ý kiến
? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông?
khác nhau
- HS lắng nghe
? Theo em hình của bạn nào lớn hơn?
- Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta
không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn.
Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so
sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là
xăng-ti-mét.

- HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại.
- GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông HS khác đọc thầm
cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý
trong khung màu hồng của SGK)
b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để
tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông.

- HS thực hiện theo YC của Gv
? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. YC + Diện tích của hình vuông là
4cm2; diện tích của hình chữ
HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông
nhật là 3cm2
- Hs lắng nghe

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện
tích hình vuông là 4 cm2.
3. Hoạt động (10-12')
Bài 1:
Đọc yêu cầu

- GV YC HS đọc đề bài
- YC HS làm vở
- Gọi HS trả lời

- Hoàn thành bảng sau theo
mẫu
- HS làm việc cá nhân
- HS trả lời. HS khác nhận xét,
bổ sung
+ Hai trăm ba mươi tư xăng-timét vuông: 234 cm2
+ Một nghìn năm trăm xăng-timét vuông: 1 500 cm2
+ Mười nghìn xăng-ti-mét
vuông: 10 000 cm2
- HS lắng nghe

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc
- HS thực hiện theo YC
biệt
Bài 2:

- GV YC HS đọc đề bài
- YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô - 2 HS đọc YC
- HS làm việc cá nhân, sau đó
trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi
trao đổi trong nhóm đôi

- Gọi đại diện các nhóm trả lời

- Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông
1cm2
+ Diện tích hình con sâu bằng 4
cm2
b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9
ô vuông 1 cm2
+ Diện tích hình con hươu cao
cổ bằng 9 cm2
? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2
thế nào?
? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình - Diện tích hình con sâu bé hơn
con hươu?
diện tích hình con hươu cao cổ
- Gv chốt lại đáp án đúng
4. Luyện tập(5-7')
Bài 1:

- GV YC HS đọc đề bài
- YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm
ra cách làm
- Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ
nhật (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và
(chiều rộng 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần
lượt là 2cm2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ
nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện
tích 5cm2;....
- YC HS hoàn thành bài tập vào vở

- Tính (theo mẫu)
- HS nghiên cứu mẫu và đưa ra
cách làm. Nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại cách
làm

- HS hoàn thành vào vở
a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2
50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2
b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2
56 cm2 : 7 = 8 cm2
- Gọi HS đọc bài làm
- HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận
- Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành xét
nhanh
- Hs đọc yc

Bài 2:

- GV YCHS đọc đề bài
- YC HS làm bài vào vở

- HS làm việc cá nhân, trao đổi
chéo vở kiểm tra. Một HS lên
bảng làm bài
Bài giải
Diện tích cánh diều màu đỏ
hơn diện tích cánh diều màu
vàng là:
900 – 880 = 20 (cm2)
Đáp số: 20cm2
- HS nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài giải đúng
5. Vận dụng.(1-2')
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS trả lời
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe và nhắc lại
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến
hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.................................................................................................................................
....
__________________________________________
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của
tôi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ
qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng,
sức hấp dẫn riêng.

- Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu
chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên
kể).
- Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới
cây cối đa dạng và phong phú.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.(3-5)
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa
xuân”?
+ Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa
nào? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan
sát tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em
nhìn thấy trong tranh.
b. Kết nối : GV dẫn dắt sang phần đọc
Cä lµ mét lo¹i c©y cao thuéc hä dõa, l¸ to, h×nh
qu¹t. Cä thêng ®îc trång hoÆc mäc tù nhiªn
thµnh rõng ë vïng trung du. L¸ cä dïng ®Ó lîp

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Vì có rất nhiều các loài
chim về đó tụ hội.
+ Học sinh trả lời theo ý thích của
mình.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân
thẳng, màu xanh, tán lá hình
tròn...

nhµ, lµm nãn, lµm ¸o t¬i, phiªn che...Cä mäc
thµnh rõng rÊt ®Ñp.C¸c em sÏ ®îc biÕt vÎ ®Ñp Êy
cña rõng cä qua bµi tËp ®äc : MÆt trêi xanh cña
t«i.
2. Khám phá.(28-30')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia
đoạn như thế nào?
- G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 5.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
- H đọc thầm nhóm 5 thảo luận
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ
tìm từ khó đọc còn vướng mắc và
cách ngắt nhịp thơ , đọc hiểu các
từ trong chú giải (4').

* Khổ 1
Dòng 1: đọc đúng: lắng nghe.
Dòng 4: đọc đúng: trận gió.
Giải nghĩa: cọ
Khổ 1: Đọc đúng các từ khó, ngắt hơi đúng ở
cuối các dòng thơ.
* Khổ 2:
Dòng 2: đọc đúng: trưa hè.
Dòng 4: đọc đúng: lá che.
Khổ 2: Đọc đúng các từ khó, ngắt hơi đúng ở

H đọc
H đọc
H đọc thầm chú giải và nêu ý
hiểu.
4-5 H đọc.

H đọc
H đọc
4-5 H đọc.

cuối các dòng thơ.
* Khổ 3:
Dòng 3:đọc đúng:nở
Khổ 3: Đọc đúng các từ khó, ngắt hơi đúng ở
cuối các dòng thơ.
* Khổ 4
Dòng 2: đọc đúng: lá xòe,tia nắng.
Khổ 4: Đọc đúng các từ khó, ngắt hơi đúng ở
cuối các dòng thơ.
* Khổ 5
Dòng 2: đọc đúng: lá đẹp.
Khổ 4: Đọc đúng các từ khó, ngắt hơi đúng ở
cuối các dòng thơ.
c. Đọc nối đoạn.
d. Đọc cả bài: Toàn bài đọc chậm rãi, phát âm
đúng các từ khó như cô đã hướng dẫn, ngắt hơi
đúng ở cuối các dòng thơ, nghỉ hơi lâu ở cuối
mỗi khổ thơ.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.

H đọc
4- 5 H đọc.

H đọc
4-5 H đọc.

H đọc
4- 5 H đọc.
5 em đọc nối 5 khổ trong nhóm
5 em 5 nhóm đọc

1-2 em đọc cả bài.

TIẾT 2
* Khởi động. (1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.(8-10')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như
thế nào?

+ Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú
vị?

- HS thảo luận theo cặp đôi hoặc
nhóm thống nhất câu trả lời rồi
chia sẻ trước lớp:
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được
tác giả ví như tiếng thác dội về,
như ào ào trận gió.
+ Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì
lá cọ che đi ánh nắng mặt trời... .

( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến
khích các em trả lời theo sự cảm nhận của
mình)
+ Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của
hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt
trời xanh”?
+ Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm
nhận bằng những giác quan nào?

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua
cảm nhận của tác giả bằng các giác quan
khác nhau.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3
khổ thơ đầu.(3-5')
- Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng
thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên
thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia
nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng
cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ
đầu.
- HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu.
3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà(12-15')
3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội
dung câu chuyện.
- GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu
chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với
bạn.

+ Hoa vàng như hoa cau...
Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt
như mặt trời.
+ Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả
cảm nhận bằng các giác quan:
Thính giác, thị giác, xúc giác…
+ HS nêu theo hiểu biết của mình.

- HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ
đầu rồi đọc trước lớp.

- HS phát biểu ý kiến trước lớp:
+ Tranh 1: Các bạn gà xúm xít
quanh bạn gà mơ và khem chiếc
mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào
của bạn mới đẹp làm sao!”
+ Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một
cái cây màu đỏ tía buồn bã nên

- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện.
- GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện.
- GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh
- GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại
đặt câu hỏi gợi nhớ
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để
tập kể từng đoạn câu chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm
- Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.(2-3')
GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video về các loài cây.
+ GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào?
Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc
sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và
bảo vệ cây?
- Nhận xét, tuyên dương

hỏi “ Bạn làm sao thế?”
+ Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc
mào trên đầu mình tặng cho cây.
+ Tranh 4: Chiếc mào không còn
trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có
một bông hoa rực rỡ giống hệt
chiếc mào gà.
- HS lắng nghe và quan sát theo
tranh.
- HS tham gia trả lời các câu hỏi
gợi nhớ.

- HS kể đúng lời nói, đúng lời đối
thoại ( không phải kể đúng từng
câu từng chữ)
- HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ
câu chuyện.

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................

____________________________________

Tiết 5:

Toán( Tăng cường )
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được diện tích của một hình.
+ Nắm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-mét vuông
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế, tham gia trò chơi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động Mở đầu(3-5')
a. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
b. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.(25-27')
* Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo
mẫu)(VBT /24)
- Cho HS quan sát

- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời

- HS nối tiếp trả lời
+ Ba nghìn không trăm linh tư
xăng – ti – mét vuông : 3004 cm2
+ Tám nghìn bốn trăm linh bảy
xăng – ti – mét vuông : 8 407 cm2
+ Chín nghìn không trăm năm
mươi sáu xăng – ti – mét vuông:
9056 cm2
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét
sinh thực hiện tốt.
- Xăng – ti – mét vuông là đơn vị đo gì?
- Đơn vị đo diện tích.
 Gv chốt về đơn vị đo diện tích
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(VBT/ 24)
- YC 2 HS đọc câu trả lời
- HS lần lượt trả lời:
a. Hình A gồm 30 ô vuông 1 cm2
Diện tích hình A bằng 30 cm2
b. Hình B gồm 23 ô vuông 1 cm2
Diện tích hình B bằng 23 cm2
- GV hỏi HS thứ 2: Vì sao diện tích hình B - Vì hình B có 23 ô vuông, mỗi ô
bằng 23 cm2 ?
vuông có diện tích 1 cm2.
- Nêu cách đếm số ô vuông nhanh nhất?
- HS trả lời theo nhiều cách
- Hãy so sánh diện tích 2 hình A và B.
- Hình A có diện tích lớn hơn
hình B.
- GV nhận xét, khen học sinh tư duy tốt và - HS nhận xét
chốt đáp án.
- HS lắng nghe, quan sát
 Gv chốt cách tính diện tích một hình
được chia thành các ô vuông nhỏ
* Bài 3: Tính (theo mẫu)( VBT /25)
- Đọc yêu cầu
- Soi bài chữa
- 2 HS lên bảng làm bài
a. 537 cm2 + 638 cm2 = 1175
cm2
2385 cm2 – 917 cm2 = 1468 cm2
b. 219 cm2 x 4 = 876 cm2

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
525 cm2 : 5 = 105 cm2
 Gv chốt cách thực hiện phép tính có
chứa đơn vị đo diện tích
* Bài 4: (VBT/25)
- GV gọi 1 hs trình bày bảng
-Hs lên bảng:
Diện tích tờ giấy màu vàng bé
hơn diện tích tờ giấy màu đỏ số
xăng – ti – mét là:
950 – 670 = 280 (cm2)
Đáp số: 280 cm2
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - HS nhận xét
sinh thực hiện tốt.
 Gv nhắc lại cách làm bài toán hơn, - HS lắng nghe, quan sát
kém nhau bao nhiêu (đã học lớp 2)
* Bài 5: VBT/25.
- GV gọi 2 HS điền đáp án lên bảng

- 2 HS lên bảng:
Vậy một mặt bên của rô – bốt rùa
sẽ có 10 cm2 được sơn màu xanh
và 10 cm2 được sơn màu trắng.
- Con đã tìm ra đáp án bằng cách nào?
- 2 HS nêu cách làm
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - HS nhận xét
sinh làm đúng.
- Còn bạn nào có cách khác?
- HS trả lời
3. HĐ Vận dụng :
- GV tổ chức trò chơi: “Hái táo”
- HS lắng nghe và thực hiện
Mỗi quả táo có chứa 1 câu hỏi. HS xung
phong hái táo và trả lời câu hỏi trong quả
táo đó.
Quả táo 1: Đọc số: 2050 cm2
Quả táo 2: Tính: 1086 cm2 – 186 cm2 = ?
Quả táo 3: Diện tích hình A bằng ... cm 2
(biết mỗi ô vuông nhỏ có diện tích 1 cm2)

Quả táo 4: Mặt bàn có diện tích 100 cm2.
Mặt ghế có diện tích 47 cm2. Hỏi diện tích
mặt ghế kém diện tích mặt bàn bao nhiêu
- HS nhận xét
xăng – ti – mét vuông?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khen
- HS nghe
học sinh làm đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 6
Tiếng Việt ( Tăng cường )
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Cho H đọc lại bài “ Mặt trời xanh của tôi”
- Củng cố cho H viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật trong
tranh
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc đúng, viết bài đúng, kịp thời và hoàn
thành các nội dung bài yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy
- Máy soi , Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành: (28-30')
a. Luyện đọc bài tập đọc bài: “Mặt trời
xanh của tôi”.
Yêu cầu H đọc nhóm đôi trong (3')
GV gọi H đọc đoạn mình yêu thích.
GV gọi đọc nối tiếp các đoạn
GV gọi H đọc cả bài .

Hoạt động của HS

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

-H đọc đoạn mình yêu thích.
- H đọc bài
- Các nhóm nhận xét.

GV nhận xét tuyên dương H
b. Làm bài tập “Viết đoạn văn ngắn nêu tình
cảm, cảm xúc về cảnh vật trong tranh.
- GV chiếu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- H viết đoạn văn vào vở
- HS trình bày
- GV soi bài HS trình bày
- Gọi H nhận xét bài của bạn.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học
sinh
=> GV chốt
- H Chúng em biết cách viết
3. HĐ Vận dụng:(2-3')
đúng đoạn văn
- Em biết được thông điệp gì qua bài học?
- HS lắng nghe, điều chỉnh

 GV hệ thống bài:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................

__________________________________________
Tiết 7:

Tự nhiên xã hội
BÀI HỌC STEM: BÀI 11: CƠ QUAN TIÊU HOÁ (TIẾT 1)

Mô tả bài học:
Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ quan tiêu hoá,
vận dụng đo độ dài và kĩ năng vẽ, cắt, dán… để tạo mô hình cơ quan tiêu hoá từ
vật liệu dễ tìm.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học

Yêu cầu cần đạt

Môn học chủ đạo

Tự nhiên và – Chỉ và nói được tên các bộ phận chính
Xã hội
của các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ, tranh
ảnh.
– Nhận biết được chức năng của các cơ
quan nêu trên ở mức độ đơn giản ban đầu
qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân
(ví dụ: theo dõi việc ăn, uống và thải bã).

Môn học tích hợp

Toán

– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước
thẳng với đơn vị đo là cm.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan
đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo hình trang
trí.

Mĩ thuật

– Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản
phẩm.
– Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng
tâm ở sản phẩm.
– Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán
theo sở thích.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia
sẻ mục đích sử dụng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em:
– Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tiêu hoá tr
 
Gửi ý kiến