Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên Hải Phòng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

TUẦN 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:06' 16-05-2026
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27
TỪ NGÀY 16/03 đến 20/03/2026
MÔN

TIẾT
HỨ

1

HĐTN

79

SHDC: Câu chuyện về lòng nhân ái

2

Toán

131

Luyện tập

3

Tiếng Việt

183

Ôn tập giữa học kì 2(Tiết 1)

4

Tiếng Việt

184

Ôn tập giữa học kì 2(Tiết 2)

5

Toán TC

Luyện tập

6

Tiếng Việt
TC

Luyện tập

7

TNXH

1

Tiếng Anh

GV bộ môn dạy

2

Tiếng Anh

GV bộ môn dạy

THỨ TIẾT

2
16/03

3
17/03

53

NỘI DUNG BÀI DẠY

Bài 23: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần
kinh (Tiết 1)

3

Toán

132

Bài 61 : Làm tròn các số đến hàng nghìn,
hàng chục nghìn

4

Tiếng Việt

185

Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 3)

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

ƯDCNTT
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài
2,3
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point .Soi chữa bài
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
Trình chiếu Power
Point, tranh
ảnh ,video

GHI CHÚ

 

 

Ti vi, máy soi

 

Ti vi, tranh ảnh
minh họa
Ti vi, tranh ảnh
minh họa

 
 

Ti vi, máy soi

 

Ti vi, máy soi

 

Ti vi

 
 
 

Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài
2, 4
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết

Ti vi, máy soi,
phiếu bài tập

 

Ti vi, Máy soi

 

2

5
6
7

5
19/03

TNXH

1

GDTC
Mĩ thuật

2

Toán

3
4
18/03

Đọc thư
viện

4

Tiếng Việt
Tiếng Việt

Đọc: Truyện cổ tích là gì?
54

Trình chiếu tranh
ảnh, video

Ôn tập giữa học kì 2

 

 

Ti vi, tranh ảnh
minh họa

 

GV bộ môn dạy

 

GV bộ môn dạy

 

133

Bài 62 : Luyện tập

Trình chiếu Power
Point, soi bài 2,3

Ti vi, máy soi

 

186

Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 4)

Trình chiếu Power
Point

Ti vi

 

187

Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 5)

Trình chiếu Power
Point, soi bài viết

Ti vi

HĐGDTCĐ: Giúp đỡ người khuyết tật

Trình chiếu tranh
ảnh

Tranh minh hoạ,
Ti vi

5

HĐTN

80

6

Đạo đức

 

7

Công nghệ

27

Làm biển báo giao thông (Tiết 2)

1

Toán

134

Luyện tập

2

Tiếng Việt

188

Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 6 )

3

GDTC

4

Tin học

GVBM dạy

GVBM dạy

 

 
Trình chiếu Power
Point.
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2
Trình chiếu Power
Point

Ti vi

 

Ti vi, máy soi

 

Ti vi

 

GV bộ môn dạy
 

 

 
 

 

 

3

6
20/03

5

Âm nhạc

6

Toán TC

7

HĐTN

81

1

Tiếng Anh

 

GVBM dạy

Trình chiếu Power
Point, soi chữa bài
Trình chiếu tranh
ảnh
 

2

Tiếng Anh

 

GVBM dạy

 

3

Toán

135

Luyện tập

4

Tiếng Việt

189

Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 7)

5

 

 

 

6

 

 

7

 

 

 

GVBM dạy
Luyện tập
SHL: Đồng cảm với người khuyết tật

 

 

 

Ti vi, máy soi

 

Ti vi, tranh ảnh
minh họa
 

 
 

 

 

Ti vi, máy soi

 

Ti vi, máy soi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trình chiếu Power
Point, soi bài 2
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 27: (Từ 16/03 đến 20/03/2026)

4

Thời gian

Ngày/tháng
16/3

Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
Sáng
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
Chiều
6 Tiếng Việt TC
7
TNXH
Tổng
7
7
Buổi

Lên lớp
1
2
3
CÁC
MÔN
4
HỌC
5

HĐGD 6
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC

13
14
15

Ngày/tháng
17/3

Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
18/3
19/3
20/3

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7

Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7

Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt

Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG

Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4

Điều chỉnh kế hoạch Tuần

SHCM
4

Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú

1

Thứ Hai ngày 16 tháng 3 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động,...
3. Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người
khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác.
II. ĐỒ DÙNG
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung tại lớp.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Lớp trưởng lên nhận xét thi đua.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe.
công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: - Tham gia phong
trào “ Chữ thập đỏ” (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe

- HS tham gia trải nghiệm làm
− GV mời HS tham gia trải nghiệm làm
việc trong bóng tối, GV có thể lựa chọn một việc trong bóng tối
trong số các hành động sau:

2

+ HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài
tập Tiếng Việt để lên bàn.
+ HS nhắm mắt và thử vẽ một bông hoa lên
tờ giấy.

- HS thực hành
- HS mở mắt và nhìn kết quả
hành động mình vừa làm. GV
đặt câu hỏi để HS chia sẻ về
cảm giác của mình

+ HS nhắm mắt và thử tự xúc ăn sữa chua.
- GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành
động mình vừa làm. GV đặt câu hỏi để HS -HS lắng nghe
chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc
trong bóng tối có khó không?
- HS thực hiện yêu cầu.
Kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày của
chúng ta có những người phải sống và làm - Lắng nghe
mọi việc trong bóng tối. Đó là những người
không may mắn bị khiếm thị, bị mù.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP ( Tiết 131)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – kỹ năng:
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số
(trong phạm vi 100 000).
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

3

3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi , các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: ( 2 - 3')
a, Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi
Tìm nhà cho thỏ.
+HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm
được nhà của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b, Kết nối
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập: ( 25 - 28')
Bài 1. (Bảng).

- GV YC HS sắp xếp các số theo thứ tự

- HS lắng nghe.

- H đọc thầm yêu cầu
-HS nêu yêu cầu

- H làm bảng
từ bé đến lớn, sau đó xác định số lớn nhất và - H nhận xét
Kết quả:
số bé nhất. Số lớn nhất là số dân của huyện
a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655;
B, số bé nhất là số dân cùa huyện A.
b) Huyện B;
c) Huyện A.
- GV tổ chức nhận xét
-> Nêu cách so sánh các số có năm chữ số? - H nêu
Bài 2: (Nháp)
- GV YC:
- HS kể theo nhóm đôi
+ Kê' tên các môn thể thao mà các em yêu

4

thích.
+ Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu?
+ Kể tên một số sân vận động mà em biế?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- H đọc thầm yêu cầu
- HS đọc đề
- Thảo luận, tìm câu trả lời.
- H làm nháp
- Đại diện nhóm nêu KQ

- Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gồm
bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược
lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn
nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất.
-Với câu b, HS cần so sánh các số trong một
nhóm gồm bổn số với 40 000 để tìm ra sân
vận động nào có sức chứa trên 40 000
người.
-> Nêu cách so sánh các số có năm chữ số?
Bài 3: (Nháp)
- GV gọi HS đọc đề;
- GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột
dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương
tiện đó đã đi được.
- YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe
- GV cho HS làm 2 bài tập vào vở nháp
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích
lí do.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Vở)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chữa bài; Nhận xét.
Kết quả:
a) Sân vận động Mỹ Đình có sức
chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng
Nhất có sức chứa nhỏ nhất;
b) Sân vận động Mỹ Đình có sức

chứa trên 40 000 người.

- H nêu
- H đọc thầm yêu cầu
- HS đọc đề

- HS đọc.
- H làm bài
- Chữa bài; Nhận xét.
Kết quả:
- BT3: Xe máy B đã đi được số kilô-mét nhiều nhất. Xe máy A đã đi
được số ki-lô-mét ít nhất.
- BT 4: a) 0; b) 9.
- H đọc thầm yêu cầu
-HS nêu yêu cầu

5

- Soi bài
- H làm vở
-> Nêu cách làm?
- H nhận xét
3. Vận dụng.(2-3')
- H nêu
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh
- HS tham gia chơi TC để vận dụng
nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính
kiến thức đã học vào làm BT.
cộng đúng
Đáp án:
+ Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân là:
62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện A đông - Huyện A: 72 000
dân hơn huyện B và huyện B đông dân hơn - Huyện C : 60 700
- Huyện B: 62 780
huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng các từ,câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã
học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu
câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại
có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.

6

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tivi và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc
H thi kể tên
đã học từ đầu kì II.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối:- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (28-30')
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- 1 HS đọc bài
- YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng
nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội
nhau.
dung của 3 bài đọc đó.
- Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung

- NX, tuyên dương HS.
Bài tập 2:
- 2 HS đọc yêu cầu bài
-Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì?
- Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc?
- Em học được điều gì từ bài đọc?
- Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc.
- GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4
-HS thực hiện
chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu
hỏi trên.
- Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc
và trả lời câu hỏi.
-Nhóm nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, nhận xét
TIẾT 2
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động
- H múa hát bài em yêu trường em

7

b. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (28-30')
Bài tập 3.
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Hs đọc bài
- Bài yêu cầu gì?
- Hs trả lời
GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài
thơ và TLCHbài tập 3
- Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữchỉ đặc
điểm trong bài thơ.
- Trong bài thơ trăng được so sánh với
những gì?
- Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì
sao?
- Gọi hs đọc bài làm
- Hs đọc bài làm
Từ ngữ chỉ
Từ ngữ chỉ đặc
sự vật
điểm sự vật
Trăng
- hồng như quả
chín, lửng lơ
- tròn như mắt cá
Cánh rừng
Xa
Quả chín
Nhà
Biển
Xanh diệu kì
Mắt cá
Tròn
Mi
Sân chơi
Quả bóng
Bạn
Trời
* trăng - hồng như quả chín
Trăng - tròn như mắt cá
Trăng - bay như quả bóng
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài tập 4.
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs đọc
- Yêu cầu hs làm bài cá nhân
- Hs thực hiện yêu cầu

8

- Gọi hs đọc bài làm

- Hs đọc bài
- Nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, chốt đáp án
Bài tập 5:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- Hs đọc
- Hs làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
Sự vật Từ
Từ so Sự vật
1
đem ra sánh
2
sosánh

trong
như
que
khoai suốt
diêm

đỏ
như
lửa
hồng
- GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp - Các nhóm nhận xét, bổ sung
án
Vận dụng (1-2')
- Hôm nay em được ôn lại những kiến
H nêu
thức nào?
- YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập
đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có
xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các
sự vật đó.
- Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết
3+4
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 5:
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:Giúp học sinh:
- Củng cố cách xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có
không quá 4 số và sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong (trong phạm vi 100 000).

9

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: ( 3-5')
a. HĐ Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS lắng nghe
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành. ( 25-27')
* Bài 1: ( VBT /60)
- Cho HS quan sát

GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm bốn
số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác
định số lớn nhất và số bé nhất.
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời

- Học sinh trả lời:
a) Bru Vân Kiều:94 598 người,
Thổ: 91 430 người, Tà Ôi: 52 356
người, La Chi : 15 126 người
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học b) Dân tộc Bru Vân Kiều đông
dân nhất
sinh thực hiện tốt.
 Gv chốt so sánh tìm số lớn nhất, bé Dân tộc La Chi ít dân nhất
- Học sinh nhận xét
nhất.
* Bài 2: (VBT/60)
- GV cho 3 bạn lên thực hiện với hình
thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
- HS lắng nghe cách thực hiện

10

+ 3 học sinh thực hiện với thời gian các - HS thực hiện làm bài
bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu
kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn
đó thắng.
- Cho học sinh nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe, quan sát
đúng và chốt đáp án.
Câu a: Kĩ năng sống: 78 000 lượt
Câu b: Thủ công lớp 3 :32 795
Câu c: Tiếng Anh lớp 3 : 73 363
và kỹ năng sống :78 000
Gv chốt so sánh tìm số lớn nhất, bé nhất.
* Bài 3: (VBT/61)
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức

- 2 HS lên bảng làm bài
Kết quả:
a) Tô màu xanh cho ô tô đầu có
số ; 42857
 Gv chốt so sánh tìm số lớn nhất, bé b)Tô màu vàng cho ô tô sau cùng
có số 60 000
nhất
* Bài 4: VBT6/1.
- GV gọi 1 hs nêu
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Kết quả
a, 73 281 > 73 280 (điền số 0 vì 0 < 1 )
b. 62 874 < 62 974 ( vì 9 > 8)
 Gv chốt so sánh tìm số lớn nhất, bé
nhất
3. HĐ Vận dụng
+ Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân là:
72 780, 70 700, 72 000. Biết huyện A
đông dân hơn huyện B và huyện B đông
dân hơn huyện C. Tìm số dân của mỗi
huyện.
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng.

-Hs nêu kết quả: Kết quả
a, 73 281 > 73 280 (điền số 0 vì
0<1)
b. 62 874 < 62 974 ( vì 9 > 8)

- HS nghe

- HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét

11

- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.

- Huyện A: 72 780
- Huyện C : 70 700
- Huyện B: 72 000
- HS nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 6:
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Cho H đọc lại bài các bài tập đọc tuần 19-26
- Củng cố cho H về từ chỉ thái độ lịch sự khi giao tiếp, câu hỏi, câu kể
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc đúng, viết bài đúng, kịp thời và hoàn
thành các nội dung bài yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
G tổ chức cho H hát bài: Mồng tám tháng 3
H thực hiện
b. Kết nối:
G dẫn dắt vào bài mới
H lắng nghe
2. Hoạt động Luyện tập: (28 - 30' )
a. Luyện đọc bài tập đọc bài: tập đọc tuần
19-26.

12

Yêu cầu H đọc nhóm đôi trong (3')
G gọi H đọc bài mình yêu thích.
G gọi đọc nối tiếp các đoạn
G gọi H đọc cả bài .
G nhận xét tuyên dương H
b. Làm bài tập: ( Tiết 2/ 30,31)
Bài 1:G chiếu bài
Bài yêu cầu gì?
G soi bài H trình bày
G gọi H nhận xét
G chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh
Từ chỉ thái độ lịch sự khi giao tiếp?
G chốt
Bài 2:G chiếu bài
Bài yêu cầu gì?
GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm.

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Bài 3:G chiếu bài
Bài yêu cầu gì?
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu
trong vở nháp.
- Soi bài
- Mời HS đọc câu đã đặt.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 4:G chiếu bài
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận
biết nội dung tranh và đặt câu
- GV làm mẫu 1 câu

H đọc nhóm đôi
H đọc bài mình yêu thích.
H đọc nối tiếp
H đọc bài
Các nhóm nhận xét.
H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu
H làm vở
H trình bày
H nhận xét bài của bạn.
H nêu
H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu
- HS làm vệc nhóm:
+ Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm
được ra giấy
+ Chia sẻ với các bạn trong
nhóm. Cả nhóm thống nhất
+ Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc lại các từ ngữ

H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu
H làm vở nháp
H nêu
H nhận xét câu hỏi bạn viết.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm việc theo nhóm.
+ B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật,
hoạt động có trong tranh

13

+ B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự
vật, hoạt động em thấy trong
tranh

- Y/C đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều
- Đại diện các nhóm trình bày
câu đúng và hay.
- Các nhóm nhận xét chéo nhau
3. Hoạt động Vận dụng: (2-3')
Bài học hôm nay em được củng cố kiến thức
gì?
H thảo luận nhóm đôi, nêu
G hệ thống bài:
Nhận xét giờ học.
H lắng nghe, điều chỉnh.
Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 7:
Tự nhiên xã hội
Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức – kỹ năng:
- Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến
trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ
quan thần kinh.
- Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
- Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần
kinh và cách phòng tránh
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.

14

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập.
- Ti vi và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Mở đầu: ( 2 - 3')
a, Khởi động:

- GV cho HS Quan sát Hình 1 nêu câu hỏi
- Em thấy gì trong bức tranh
- Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn
-HS dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương
mặt cảm xúc trạng thái đó thể hiện điều gì ?
+ Em thích gương mặt nào ? Vì sao?

Hoạt động của học sinh

- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Gương mặt cảm xúc của 4 bạn
- 4 bạn lên thể hiện gương mặt
cảm xúc giống hình 1
- Gương mặt cảm xúc: bực, vui,
buồn, lo lắng
- Em thích nhất gương mặt vui
vẻ vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc
sống của chúng ta sẽ trở nên
tích cực hơn, hạnh phúc hơn.
- HS lắng nghe

- GV Nhận xét, tuyên dương.
b, Kết nối
G dẫn dắt vào bài mới:- Những trạng thái đó có
lợi hay có hại như thế nào đến hệ cơ quan thần
kinh, muốn hiểu rõ hơn về điều này chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài : “Chăm sóc và bảo vệ cơ quan
thần kinh”.
2. Khám phá(12-15')
Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi
hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận
nhóm 4)
- Học sinh đọc yêu cầu bài, chia
- GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm sẻ trong nhóm bốn và tiến trình
bày:
những nội dung sau

15

+ Hình 2 : Các thành viên trong
gia đình đang ngồi chơi nói
chuyện rất vui.
+ Hình 3: Các bạn nhỏ đang
buông diều gương mặt cảm xúc
vui và thích thú.
+ Hình 5: Bạn trong bức tranh
đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm.
+ Hình 7: Các bạn đang hát thể
hiện rõ cảm xúc vui vẻ.
+ Hình 4 : Bạn trong bức tranh
thức khuya 11h đêm chưa ngủ
+ Hình 6 : Hai bạn nhỏ đang
uống cà phê và ăn bánh ngọt
không tốt cho hệ thần kinh .
+ Hình 8 : Bạn nhỏ bị tách ra bị
các các xa lánh
+ Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao
+ Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi
giờ trải qua các tình huống như trong các hình
lộn
này chưa? Cảm giác của em khi đó thế nào?
+ HS trả lời theo ý kiến riêng
của bản thân
+ Những việc làm nào có lợi? Vì sao?
- Những việc làm có lợi là :
Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7.
Vì khi trải qua những tình
huống đó em thấy rât vui vẻ,
thoải mái khi được nghỉ ngơi,
được ở bên cạnh những người
thân yêu và cùng bạn bè tham
gia các hoạt động vui chơi, văn
nghệ.
+ Những việc làm nào có h
 
Gửi ý kiến